Mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên đầy đủ và mới

Nhân sự luân chuyển, thay đổi công việc là vấn đề xảy ra thường xuyên, gây nhiều thiệt hại về tiền bạc và thời gian c

Nhân sự luân chuyển, thay đổi công việc là vấn đề xảy ra thường xuyên, gây nhiều thiệt hại về tiền bạc và thời gian cho một doanh nghiệp. Vậy làm sao để một doanh nghiệp cần hạn chế điều này? Đó là nhờ vào mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên, nhờ có mẫu hợp đồng này doanh nghiệp sẽ hạn chế được rất nhiều rủi ro và giữ chân được nhân tài. Hãy cùng mình tìm hiểu thêm về mẫu hợp đồng văn bản này nhé:

Hợp đồng ràng buộc nhân viên là gì?

Hợp đồng ràng buộc nhân viên là một dạng hợp đồng lao động, là một sự thỏa thuận giữa người mua (người sử dụng lao động) và người bán (người lao động) để đưa ra những điều khoản, điều kiện về mối quan hệ làm việc (mối quan hệ trao đổi).  Hợp đồng ràng buộc nhân viên giúp xây dựng khung chuẩn về quyền và nghĩa vụ cho cả 2 bên.

mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên
mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, tất cả các doanh nghiệp đều có nghĩa vụ phải cung cấp hợp đồng lao động bằng văn bản cho người lao động. Những hợp đồng này cần được soạn thảo bằng tiếng Việt, trong đó nêu rõ các điều kiện, điều khoản của công việc và phải được thỏa thuận trước khi người lao động bắt đầu làm việc. Hơn nữa, nội dung hợp đồng phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn pháp lý được quy định trong Bộ luật lao động Việt Nam nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch, phù hợp với quy định của pháp luật.

→ Vậy mẫu hợp đồng lao động là gì?

Theo Điều 13, Luật Lao động 2019, hợp đồng lao đồng (viết tắt là HĐLĐ) sẽ là một thỏa thuận giữa người người sử dụng lao động và người lao động. Thỏa thuận này được giao kết bằng một văn bản hợp đồng, người lao động phải thực hiện các cam kết, công việc, trách nhiệm mà người sử dụng lao động muốn. Và người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả khoản lương, chi phí cho người lao động sau khi công việc hoàn thành.

HĐLĐ sẽ dược kí trước khi bắt đầu công việc và 2 bên đều phải đảm bảo cho đối phượng về quyền lợi, nghĩa vụ của đôi bên trong quá trình trao đổi, mua bán sức lao động. Bạn có thể tham khảo chi tiết, đầy đủ nhất về mẫu hợp lao đồng tại bài viết này nhé.

→ Hợp đồng ràng buộc nhân viên gồm những gì?

Để có những điều kiện ràng buộc nhân viên, nhà tuyển dụng nên chuẩn bị một mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên bao gồm những yếu tố sau đây:

  • Thông tin ký kết của bên mua và bán: Hợp đồng cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại và email của cả người lao động và người sử dụng lao động (doanh nghiệp).
  • Vị trí công việc: Hợp đồng phải nêu cụ thể chức danh, vị trí việc làm mà người lao động sẽ đảm nhiệm.
  • Mức lương, thưởng: Mức lương cơ bản, các khoản phụ cấp, thưởng (nếu có) cần được quy định rõ ràng.
  • Thời giờ làm việc: Bao gồm số giờ làm việc hàng ngày, số ngày làm việc trong tuần và số ngày nghỉ lễ, nghỉ phép hàng năm.
  • Thời hạn sử dụng lao động: Ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc hiệu lực của hợp đồng.
  • Các điều khoản bồi thường từ 2 bên: Quy định về mức bồi thường mà người lao động phải trả nếu chấm dứt hợp đồng trước hạn.
  • Các điều khoản khác: Có thể bổ sung thêm các nội dung khác như bảo mật thông tin, quy định sử dụng tài sản của doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp,…

Tải đầy đủ mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên miễn phí

Dưới đây sẽ là 2 mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên mà bạn có thể tải miễn phí để sử dụng cho doanh nghiệp mình. Lưu ý bạn có thể tùy chỉnh các yếu tố trong hợp đồng để phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và đối tượng lao động nhé:

tải miễn phí mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên
tải miễn phí mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên

# Mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… ,ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG RÀNG BUỘC NHÂN VIÊN

Số: ………………/HĐLĐ

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại ………………………………………… 

BÊN A: …………………………………………………………………………………………

Đại diện Ông/Bà: ……………………………………………………………………………… 

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………… 

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………… 

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………… 

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………… 

BÊN B: …………………………………………………………………………………………

Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………… 

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………… 

Quốc tich: ……………………………………………………………………………………… 

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………… 

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………… 

Số CMTND:……………………………………………………………………………………… 

Số sổ lao động (nếu có):……………………………………………………………………… 

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

 

 Điều 1: Điều khoản chung

  1. Loại HĐLĐ:………………………………………………………………………………… 
  2. Thời hạn HĐLĐ … tháng
  3. Thời điểm từ: ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm ……
  4. Địa điểm làm việc: …………………………………………………………………………… 
  5. Bộ phận công tác: Phòng …….. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác):…………… 
  6. Nhiệm vụ công việc như sau:

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

 Điều 2: Chế độ làm việc

  1. Thời gian làm việc: ……………………………………………………………………………… 
  2. Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

– Buổi sáng : 8h00 – 12h00

– Buổi chiều: 13h30 – 17h30

– Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

  1. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.
  2. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

 Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

  1. Nghĩa vụ
  2. a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
  3. b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
  4. c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
  5. d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
  6. e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.
  7. f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
  8. g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế…. đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  9. h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được  hưởng như người đi làm.
  10. i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.
  11. Quyền lợi
  12. a) Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm: ….. VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương: Lương thời gian.

  1. b) Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

– Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

– Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

 Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

  1. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

  1. Quyền hạn
  2. a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).
  3. b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.
  4. c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.
  5. d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

  1. Người sử dụng lao động
  2. a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
  3. b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  4. c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.
  5. d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.
  6. e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.
  7. f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.
  8. g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.
  9. i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.
  10. k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.
  11. l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.
  12. m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

  1. Người lao động
  2. a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:
  3. b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  4. c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
  5. d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.
  6. e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.
  7. f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.
  8. g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.
  9. h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
  10. i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

– Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

– Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

– Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

– Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 – 03 năm.

+ Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

  1. k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20…

Hợp đồng được lập tại:…………………………………………………………………… 

     NGƯỜI LAO ĐỘNG                                     NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)                                         (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Loại Hợp đồng có thể là: Hợp đồng thời vụ, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn;

(2) Đối với loại hợp đồng thời vụ và hợp đồng xác định thời hạn thì có thêm xác định thời hạn hợp đồng.

(3) Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

– Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

– Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

(4) Theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

– Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

(5) Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

# Mẫu hợp đồng ràng buộc đào tạo nhân viên

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà nội, ngày …tháng…năm…

HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO RÀNG BUỘC

Số: …./HDĐT –

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;

Căn cứ vào quy chế Trung tâm ………

Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, tại địa chỉ: ………………., ngày……tháng …..năm….. chúng tôi gồm:

BÊN NHẬN ĐÀO TẠO (BÊN A):

Trung tâm đào tạo/Công ty: ……………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………

Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số:…….cấp ngày ….tháng…..năm…. do…………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:  …………………….            Số Fax/email (nếu có):   …………………….

Người Đại diện theo pháp luật: Ông/bà:   …………………………………………….

Căn cứ đại diện: ………………………………………………………………………………

Số tài khoản: …………….chi nhánh………………..- Ngân hàng…………………..

Và:

BÊN ĐƯỢC ĐÀO TẠO (BÊN B):

Ông/bà:………………………………………. Sinh ngày: ………………………………..

Số CMND/CCCD:……………….. Cấp ngày….tháng….năm….. Do……………

Trình độ văn hóa:…………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng đào tạo số: ………. ngày…tháng…năm… để ghi nhận việc Bên A nhận đào tạo bên B học việc. Nội dung cụ thể như sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

  1. Bên A nhận đào tạo bên B theo hợp đồng số…… từ ngày …../…./…. đến ……/…./….
  2. Ngành nghề nhận đào tạo:………………………………………………………………….
  3. Địa chỉ đào tạo:………………………………………………………………………………..

Điều 2: Chế độ học việc

  1. Thời gian học nghề: .…….tháng (=…..tuần: =…….giờ)
  2. Thời gian học trong ngày:

Sáng từ : 8h00 đến 11h00

Chiều từ : 14h00 đến 17h00

Tối từ : 18h00 đến 21h00

  1. Chế độ nghỉ ngày chủ nhật và tất cả các ngày Lễ Tết theo quy định của Nhà nước.
  2. Học viên được cấp phát:
Thẻ học viên
Tài liệu học tập phần Đại cương và chyên ngành
Phụ cấp hàng tháng là:………………………….. đồng/người
  1. Học viên được học trong điều kiện an toàn và vệ sinh theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3: Chi phí đào tạo và tiền đặt cọc:

  • Theo Quyết định số… ngày…/…./…. của công ty/trung tâm chi phí để đào tạo là………………………….đ/học viên (bằng tiền……………………………………..) Chi phí trên đã bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.
  • Học viên đóng thành 1 hoặc 2 đợt trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
  • Bên A nhận của bên B số tiền cọc là ………….đồng.
  • Ngoài ra, bên A không được thu thêm bất cứ phụ phí nào khác mà không được sự đồng ý của bên B.
    Điều 4. Trách nhiệm của Bên A
  • Trả lại tiền đặt cọc cuả bên B khi kết thúc thời gian đào tạo.
  • Đảm bảo nội dung, chất lượng đào tạo đã cung cấp cho bên B theo phụ lục 1 của hợp đồng.
  • Điều chuyển học viên giữa các lớp để phù hợp với chế độ học của học viên.
  • Thanh toán phụ cấp hàng tháng cho bên B theo hợp đồng.
  • Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho bên B.
  • Bảo lưu theo yêu cầu của bên B (thời gian bảo lưu không quá 3 tháng)
  • ………………………………………………………
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Trách nhiệm của Bên B

  1. Tuân thủ các nội quy đào tạo của công ty/trung tâm về giờ giấc sinh hoạt;
  2. Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của cấp trên;
  3. Đóng tiền học phí đúng theo quy định của hợp đồng;
  4. Thông báo cho bên A nếu không tham gia đào tạo được ít nhất là 2 ngày trước khi khóa đào tạo bắt đầu. Lý do tạm hoãn hoặc chấm dứt đào tạo hợp pháp là: đi nghĩa vụ quân sự; lý do sức khỏe
  5. Không được tiết lộ thông tin bí mật về chương trình đào tạo, công thức,…… do bên A cung cấp trong quá trình đào tạo.
  6. …………………………………………………………………..
  7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 6: Đơn phương chấm dứt hợp đồng và vi phạm hợp đồng

Hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện bên còn lại có hành vi vi phạm nghiêm trọng hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trong các trường hợp sau:

  1. Trường hợp, đang trong thời gian đào tạo mà bên B tự ý bỏ học quá 5 buổi mà không thông báo cho bên A, thì bên A có quyền giữ số tiền cọc của bên B mà không phải trả lại. Đồng thời yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại vi phạm hợp đồng.
  2. Bên A phải hoàn trả lại tất cả chi phí đào tạo nếu không đào tạo đúng các ngành nghề, nội dung và chất lượng như đã cam kết.
  3. Bên B tiết lộ thông tin bí mật về chương trình đào tạo, công thức,…… thì bên B phải bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của bên A đúng quy định của pháp luật.

4.…………………………………………………………………………………………………………….

Điều 7. Các thỏa thuận khác

  1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng này.
  2. Những nội dung không được thỏa thuận trong Hợp đồng này thì áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan;

Điều 8: Giải quyết tranh chấp
– Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tình hình thực hiện hợp đồng, nếu có gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực giải quyết trên cơ sở thương lượng, bình đẳng, có lợi (có lập biên bản).
– Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa việc tranh chấp ra Tòa án giải quyết.

Điều 9. Hiệu lực của hợp đồng
– Hợp đồng này có hiệu lực từ … giờ … ngày … đến … giờ … ngày ….
–  Hai Bên thừa nhận rằng mình đã đọc, hiểu rõ và chịu sự ràng buộc của Hợp đồng, đồng thời cam kết thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Tất cả các điều khoản khác không được quy định trong Hợp đồng sẽ được hiểu và áp dụng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Việt nam.

–  Hai Bên đảm bảo rằng cá nhân ký kết Hợp đồng thay mặt cho mỗi bên là người có đủ thẩm quyền ký vào Hợp đồng.

–       Hợp đồng này tự động hết hiệu lực sau khi Hai bên thanh lý hợp đồng.

–       Hợp đồng này gồm ….. trang, có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt, các bản đều có hiệu lực pháp luật như nhau; mỗi bên giữ một (01) bản.

Bên A

(ký và ghi rõ họ tên/đóng dấu)

Bên B (ký và ghi rõ họ tên/đóng dấu)

>> TẢI MIỄN PHÍ MẪU HỢP ĐỒNG RÀNG BUỘC NHÂN VIÊN

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về mẫu hợp đồng ràng buộc nhân viên mà mình đã chia sẻ trong bài viết này, cũng như có được mẫu tham khảo để áp dụng cho doanh nghiệp của bạn. Cám ơn đã theo dõi VietCham và chúc doanh nghiệp của bạn ngày càng phát triển.

VietCham Singapore

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *