Mẫu hợp đồng huấn luyện viên cá nhân

Có thể nói hợp đồng là văn bản cần thiết trong mọi hoạt động trao đổi, mua bán… Và khi bạn muốn thỏa thuận hay thuê huấn luyện viên cá nhân cho phòng tập thì cũng cần hợp đồng để làm căn cứ pháp lý. Vậy trong bài viết dưới đây, Vietcham sẽ chia sẻ đến bạn mẫu hợp đồng huấn luyện viên cá nhân để giúp bạn hiểu rõ hơn và nắm rõ được các điều khoản trong hợp đồng.

Hợp đồng huấn luyện viên cá nhân

Khi bạn kinh doanh phòng tập thể hình, phòng Gym hay phong yoga…thì điều đương nhiên là cần thuê huấn luyện viên cá nhân, huấn luyện viên thể hình để có thể đảm nhận được công việc hướng dẫn cho khách hàng đến tập luyện hiệu quả.

hợp đồng huấn luyện viên cá nhân
hợp đồng huấn luyện viên cá nhân được sử dụng trong nhiều trường hợp

Trong quá trình tuyển dụng thì bên tuyển dụng cũng cần chuẩn bị những văn bản soạn thảo về những điều khoản nhất định để thỏa thuận với ứng viên về việc thuê họ làm huấn luyện viên.

Hợp đồng thuê huấn luyện viên cá nhân là văn bản pháp lý được xây dựng nên để thể hiện được thỏa thuận của hai bên là doanh nghiệp thuê và người lao động đảm nhận công việc huấn luyện viên trong tương lai.

Mẫu hợp đồng này sử dụng để thuê người lao động ở các vị trí như PT, huấn luyện viên thể hình, người hướng dẫn chuyên nghiệp trực tiếp các hoạt động về thể theo, thể lực tại các khu vực luyện tập, phòng Gym…

thuê huấn luyện viên pt
hợp đồng thuê huấn luyện viên pt

Ngoài ra, mẫu hợp đồng này còn được sử dụng trong trường hợp khách hàng muốn sử dụng dịch vụ huấn luyện của một PT. Thì lúc này cần sử dụng đến mẫu hợp đồng này nhằm mục đích thuê huấn luyện viên cá nhân để phục vụ cho nhu cầu tập luyện.

→ Đặc điểm của hợp đồng huấn luyện viên cá nhân

Hợp đồng huấn luyện viên cá nhân có đặc điểm sau:

  • Là một hợp đồng dịch vụ mang tính chuyên môn
  • Sử dụng để thể hiện mối quan hệ trong cung cấp dịch vụ độc quyền
Đặc điểm hợp đồng huấn luyện viên cá nhân
Đặc điểm hợp đồng huấn luyện viên cá nhân

Nội dung chính cần có trong bản hợp đồng thuê huấn luyện viên cá nhân như sau:

  • Có mục tiêu trong quá trình luyện tập
  • Giá cả dịch vụ
  • Số buổi tập
  • Trách nhiệm của huấn luyện viên
  • Cam kết hiệu quả sau tập luyện
  • Gia hạn thời gian
  • Phạm vi huấn luyện.

Ngoài ra còn có các điều khoản về yếu tố phát sinh như chấm dứt hợp đồng, đảm bảo bí mật, bồi thường, nghỉ phép, nghỉ ốm…cũng cần được ghi vào trong hợp đồng.

→ Vai trò hợp đồng huấn luyện viên cá nhân

Hợp đồng huấn luyện viên cá nhân là cơ sở, căn cứ để các bên dựa vào và thực hiện công việc được hiệu quả. Thông qua bản hợp đồng mà huấn luyện viên cũng như là doanh nghiệp hoặc khách hàng có thể thấy được trách nhiệm, quyền lợi mà mình cần phải thực hiện.

vai trò hợp đồng huấn luyện viên cá nhân
hợp đồng huấn luyện viên cá nhân có vai trò gì?

Mẫu hợp đồng cũng giúp cho quy trình giao dịch và thỏa thuận huấn luyện viên được diễn ra chuyên nghiệp. Bên cạnh đó nhờ có hợp đồng mà trong tương lai nếu như có vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên thì có thể dựa vào đây để chấm dứt.

Mẫu hợp đồng huấn luyện viên cá nhân

Dưới đây là mẫu hợp đồng huấn luyện viên cá nhân:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———–

…, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN CÁ NHÂN

Số: …/HĐLĐ/…

– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật lao động 2012;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Chúng tôi gồm:

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:

Bên A

CÔNG TY…

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Tel:

Fax:

Đại diện theo pháp luật:

Chức vụ:

Bên B

Ông/bà: Ngày sinh: Giới tính:

CMND số: Ngày cấp: Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Thông tin liên lạc:

Cùng bàn bạc thống nhất những thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Công việc, vị trí đảm nhiệm

Bên A thuê bên B đảm nhiệm vị trí Huấn luyện viên cá nhân – PT với những nội dung chính sau đây:

Loại hợp đồng: Hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm

Thời hạn: 03 năm, kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Nội dung công việc:

– Thiết kế giáo án tập luyện cho khách hàng mà mình phụ trách;

– Giới thiệu khách hàng về các gói tập luyện (Gói thường, Gói ưu đãi, Gói VIP, Gói đặc biệt) hiện có tại phòng tập;

– Tư vấn khách hàng về chế độ dinh dưỡng, bài tập chuyên môn và các nội dung có liên quan;

– Bảo quản trang thiết bị tập luyện, giữ gìn vệ sinh khu vực tập luyện, thay đồ và phòng xông hơi;

Điều 2. Chế độ làm việc

2.1. Thời gian làm việc

Có mặt tại phòng tập ít nhất 6 tiếng/ngày từ thứ 2 đến Chủ nhật. Mỗi tháng được nghỉ 02 buổi Chủ nhật.

Làm việc theo giờ mở cửa phòng tập:

– Buổi sáng: từ 6:00 đến 12:00

– Buổi chiều: từ 13:00 đến 18:00

– Buổi tối: từ 18:00 đến 21:00

2.2. Lương, thưởng, chi phí khác và phương thức thanh toán

– Mức lương cố định: 10.000.000 đồng/tháng

Ngoài ra, bên B được hưởng hoa hồng theo buổi dạy với mức 40% hoa hồng/buổi dạy.

– Mức thưởng: thưởng doanh thu 70% giá trị hợp đồng trong tháng mà bên B ký kết được ít nhất 4 hợp đồng/tháng.

– Chi phí gửi xe tháng, phí vệ sinh phòng tập, phí đồ uống tại phòng tập do bên A chịu trách nhiệm thanh toán.

– Bên A thực hiện thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản chi phí (nếu có) cho bên B bằng hình thức chuyển khoản vào ngày mùng 5 hàng tháng. Nếu ngày trả lương trùng vào ngày nghỉ lễ, tết thì Bên A sẽ trả cho bên B vào ngày làm việc tiếp theo.

Thông tin tài khoản của bên B:

  • Chủ tài khoản: …
  • Số tài khoản: …
  • Ngân hàng: …
  • Chi nhánh: …

Điều 3. Trang phục làm việc

– Bên B phải sử dụng đồng phục khi tới phòng làm việc với khách hàng, bao gồm: 1 áo phông và 1 quần short có in logo, tên phòng tập.

– Bên B phải sử dụng đồng phục là áo phông khi tới phòng tập luyện ngoài khung giờ làm việc với khách hàng.

Điều 4. Yêu cầu chuyên môn

– Có bằng huấn luyện thể hình và fitness do Liên đoàn cử tạ và thể hình Việt Nam cấp;

– Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương tự;

– Giữ thái độ nhiệt tình, thân thiện với tất cả hội viên và nhân viên phòng tập;

– Phục vụ khách hàng với tinh thần nghiêm túc, trách nhiệm;

– Theo sát giáo án đã xây dựng cho từng khách hàng;

– Đảm bảo kết quả đầu ra cho khách hàng (nếu có). Trường hợp không giúp khách hàng hoàn thành mục tiêu đầu ra theo thời hạn thì phải gia hạn hợp đồng với khách hàng. Khách hàng chấm dứt nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày gia hạn hợp đồng. Hợp đồng của khách hàng hết hiệu lực vào ngày khách hàng đạt được mục tiêu ban đầu đã đề ra.

Điều 5. Nghĩa vụ của bên A

– Tạo điều kiện cần thiết để bên B tiến hành công việc theo Hợp đồng một cách thuận lợi.

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền lương, thưởng và các chế độ khác cho bên B.

Điều 6. Quyền của bên A

– Chỉ đạo, điều hành, phân công và giám sát công việc của bên B;

– Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại cho bên A nếu có khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ do bên B cung cấp.

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B có hành vi xâm phạm nghiêm trọng sức khỏe, tinh thần hay tính mạng của khách hàng.

Điều 7. Nghĩa vụ của bên B

– Hoàn thành công việc theo đúng chỉ đạo, điều hành của bên A.

– Làm thêm giờ nếu có yêu cầu của khách hàng. Trường hợp làm thêm giờ thì số giờ làm thêm không được vượt quá 1/3 tổng số giờ làm chính thức.

– Thực hiện nghĩa vụ thanh toán hợp đồng khách hàng cho bên A trong thời gian gia hạn hợp đồng khi không giúp khách hàng hoàn thành mục tiêu như cam kết.

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu khách hàng có khiếu nại về ca làm việc của mình.

Điều 8. Quyền của bên B

– Yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền lương, thưởng và các chế độ khác.

– Luyện tập miễn phí tại các địa điểm thuộc hệ thống phòng tập của bên A.

Điều 9. Cam kết bảo mật

  • Bên B không được tự ý khai thác, cung cấp thông tin được xem là bí mật kinh doanh của bên A một cách công khai nhằm phục vụ mục đích riêng của mình.
  • Bên B không được tiết lộ thông tin khách hàng cho bên thứ ba nhằm phục vụ mục đích riêng của mình.

Trường hợp vi phạm cam kết bảo mật, bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên A và chịu phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Điều 10. Phạt vi phạm

Bên vi phạm Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm, đồng thời phải chịu phạt vi phạm. Các khoản tiền phạt được thỏa thuận như sau:

– Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng: … đồng

– Phạt vi phạm nội dung của hợp đồng: … đồng

– Phạt vi phạm đơn phương chấm dứt hợp đồng: … đồng

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

– Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên.

– Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân nơi bên A đặt trụ sở chính tiến hành giải quyết.

Điều 12. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực theo một trong các trường hợp sau:

– Theo thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này;

– Một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 13. Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng có hiệu lực 03 (ba) năm, kể từ ngày ký.

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản. Trường hợp các bên ký kết Phụ lục hợp đồng thì Phụ lục được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Trên đây Vietcham đã gửi đến bạn đọc mẫu hợp đồng huấn luyện viên cá nhân. Hy vọng thông qua bài viết, bạn đọc sẽ có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích hơn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.

VietCham Blog

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *