Mẫu Hợp Đồng Lao Động Chuẩn Theo Bộ Lao Động

Trong môi trường doanh nghiệp, việc thỏa thuận giữa người chủ (người sử dụng lao động) và người lao động cần có một vật làm bằng chứng giữa 2 bên, đó là lúc cần đến hợp đồng lao đồng. Hãy cùng VietCham tìm hiểu thêm về khái niệm, phân loại và mình sẽ chia sẻ các mẫu hợp đồng lao động chuẩn nhất trong bài viết này nhé, cùng xem:

Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao động là sự cam kết, minh chứng cho công việc giữa bên thuê lao động và bên bán lao động, được quy định bởi pháp luật hiện hành. Hợp đồng lao động xuất hiện trong các dự án kinh doanh, dự án xã hội. Hoặc hợp đồng cũng có thể là các thỏa ước chung về dân sự.

khái niệm hợp đồng lao động
khái niệm hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động được thể hiện bằng văn bản hoặc có thể bằng lời nói, tùy theo sự thỏa thuận giữa 2 bên. Nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng, sẽ bị phạt phí theo điều kiện ban đầu đã đưa ra, và đương nhiên sẽ có sự can thiệp của tòa án để tránh vi phạm pháp luật.

Quy định tại Điều 13, Bộ luật Lao động 2019 (số: 45/2019/QH14) cũng đã chỉ rõ khái niệm hợp đồng lao động như sau:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Theo đó, HĐLĐ mang tính chất thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, trong đó người sử dụng lao động có trả công, tiền lương cho người lao động. Các văn bản dù không đặt tên là HĐLĐ tuy nhiên có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, giám sát, điều hành của người sử dụng lao động thì thỏa thuận đó cũng được coi là hợp đồng hợp lệ.

Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải thực hiện giao kết HĐLĐ với người lao động. Điều này đảm bảo việc cả người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo những gì đã thỏa thuận và nhận được sự đồng thuận của cả hai bên.

→ Có bao nhiêu loại hợp đồng lao động?

các loại hợp đồng lao động
các loại hợp đồng lao động

#1 Hợp đồng lao động có thời hạn

Hợp đồng lao động có thời hạn là loại hợp đồng mà thời gian làm việc được xác định rõ trước và kết thúc sau một khoảng thời gian nhất định. Đây là một trong những loại hợp đồng phổ biến và được sử dụng nhiều trong các tổ chức doanh nghiệp.

Khi lập hợp đồng lao động có thời hạn, cần phải xác định rõ các thông tin sau:

  • Thời hạn hợp đồng.
  • Công việc cụ thể mà người lao động sẽ thực hiện.
  • Mức lương và các khoản phụ cấp khác.
  • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
  • Quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.

Ví dụ về mẫu hợp đồng lao động có thời hạn:

Thông tin Chi tiết
Thời hạn Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
Công việc Thực hiện công việc kế toán tổng hợp
Mức lương 10.000.000 VND/tháng
Thời gian làm việc Từ thứ 2 đến thứ 6, từ 8h sáng đến 5h chiều, nghỉ trưa từ 12h đến 1h30

#2 Hợp đồng lao động vô thời hạn

Hợp đồng lao động vô thời hạn là loại hợp đồng không xác định thời gian kết thúc, và chỉ kết thúc khi một trong hai bên thông báo chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Khi lập hợp đồng lao động vô thời hạn, cần phải xác định rõ các thông tin sau:

  • Công việc cụ thể mà người lao động sẽ thực hiện.
  • Mức lương và các khoản phụ cấp khác.
  • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
  • Quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.
Cần lưu ý gì khi lập hợp đồng vô thời hạn?

Khi lập hợp đồng lao động vô thời hạn, cần phải xác định rõ các thông tin sau:

  • Công việc cụ thể mà người lao động sẽ thực hiện.
  • Mức lương và các khoản phụ cấp khác.
  • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
  • Quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.

→ Nội dung cần có trong hợp đồng lao động

nội dung cần có trong hợp đồng lao động
nội dung cần có trong hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có thể được thỏa ước giữa 2 bên bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy vào tính chất mỗi công việc trong mua, bán mà mỗi hợp đồng lao động sẽ có nội dung khác nhau. Thế nhưng các nội dung chủ yếu mà một HĐLĐ bất buộc phải có theo điều luật 21 Bộ luật lao động năm 2019:

  • Thông tin người sử dụng lao động: Họ tên, địa chỉ, chức danh của người sử dụng lao động.
  • Thông tin người lao động: Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi ở, CCCD của người lao động.
  • Công việc cần làm theo thỏa thuận, địa điểm làm việc.
  • Thời hạn sử dụng lao động trong HĐLĐ.
  • Mức lương đã thỏa thuận theo công việc, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp hoặc các khoản bổ sung theo thỏa thuận 2 bên.
  • Chế độ cấp bậc, tăng lương.
  • Thời gian làm việc, thời gian nghỉ việc.
  • Trang thiết bị bảo hộ, an toàn lao động dành cho người lao động.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Quy định đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Mẫu hợp đồng lao động mới nhất

👉👉👉 TẢI TẤT CẢ MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI ĐÂY

→ TOP 04 mẫu HĐLĐ chuẩn nhất

#1 Mẫu hợp đồng lao động chuẩn (chung)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm ……

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:………………

 

Căn cứ Bộ luật Lao động 2019

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên

Hôm nay, tại ………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG): …………………………..…………

Đại diện:……………………………… Chức vụ:…………………………………

Quốc tịch: ……………………………………………………………….………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): ……………….………………………………….

Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..………..

Quê quán: …………………………..………………………………………………

Địa chỉ thường trú:………………….……………………………………………..

Số CMTND:…………… Ngày cấp: …………………… Nơi cấp:………………

Trình độ: ……………………………….. Chuyên ngành: ………………………

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

  1. Loại HĐLĐ: ……………………………………………………………………
  2. Thời hạn HĐLĐ: ………………………………..…………………………..
  3. Thời điểm bắt đầu: …………………………………………………………….
  4. Thời điểm kết thúc (nếu có): ………………………….………………………
  5. Địa điểm làm việc: …………………………………..………………………
  6. Bộ phận công tác: Phòng……………………………………………………
  7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………………………
  8. Nhiệm vụ công việc như sau:

– Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà: ………………………………………….

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.

Điều 2: Chế độ làm việc

  1. Thời gian làm việc: ………………………………………………….………
  2. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.
  3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
  4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

  1. Quyền của người lao động
  2. a) Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương/Thù lao chính: ………. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm (nếu có): ……… VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương: …………………………………………………………

  1. b) Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và Quy chế tiền lương của Công ty.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần ………………………………………………………………

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

– Chế độ Bảo hiểm theo quy định của Nhà nước: ……………………………….

– Chế độ phúc lợi:  …………………………………………………………………………

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Được đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy Công ty.

  1. Nghĩa vụ của người lao động
  2. a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.
  3. b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
  4. c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
  5. d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
  6. e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.
  7. f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
  8. g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.
  9. h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

  1. Quyền của người sử dụng lao động
  2. a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).
  3. b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian Hợp đồng còn giá trị.
  4. c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy Công ty.
  5. d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
  6. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong Hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục Hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo Hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục Hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục Hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG                         NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký và ghi rõ họ tên)                                    (Ký và ghi rõ họ tên)

#2 Mẫu hợp đồng lao động có thời hạn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ vào nhu cầu của các Bên

Hôm nay, ngày… tháng… năm 2021, tại Công ty ………………, chúng tôi gồm:

Bên A : Người sử dụng lao động

Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại:

Đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………….. Quốc tịch: Việt Nam

Bên B : Người lao động

Ông/bà: …………………………………………………………

Quốc tịch: ……………..

Ngày sinh: ………………………….

Nơi sinh: ………………………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………….

Địa chỉ tạm trú: ………………………………………….

Số CMND/CCCD: ……………………………………. Cấp ngày: ……………

Tại: ……………………………………….

Cùng thoả thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công việc, địa điểm làm việc và thời hạn của Hợp đồng

Loại hợp đồng: ……. tháng – Ký lần thứ ……

Từ ngày:……………. Đến ngày: ……………

– Địa điểm làm việc: ……………………………………………………

– Bộ phận công tác:

+ Phòng ………………..………………………………

+ Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………….…………

– Nhiệm vụ công việc như sau:

+ Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Người sử dụng lao động để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

+ Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Người sử dụng lao động và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác

– Lương căn bản: ………………..

– Phụ cấp: ………………… ……

– Các khoản bổ sung khác: tùy quy định cụ thể của Công ty

– Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

– Thời hạn trả lương: Được trả lương vào ngày … của tháng.

– Chế độ nâng bậc, nâng lương: Người lao động được xét nâng bậc, nâng lương theo kết quả làm việc và theo quy định của Người sử dụng lao động.

Điều 3: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, BHXH, BHYT, BHTN

– Thời giờ làm việc: … giờ/ngày, … giờ/tuần, Nghỉ hàng tuần: ngày ……

– Từ ngày Thứ …. đến ngày Thứ …… hàng tuần:

+ Buổi sáng : …………………

+ Buổi chiều: …………………

– Chế độ nghỉ ngơi các ngày lễ, tết, phép năm:

+ Người lao động được nghỉ lễ, tết theo luật định; các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày nghỉ thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

+ Người lao động đã ký HĐLĐ chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm); trường hợp có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

– Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Đào tạo, bồi dưỡng, các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan của người lao động

– Đào tạo, bồi dưỡng: Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại nơi làm việc hoặc được gửi đi đào tạo theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc.

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của Công ty.

– Các khoản thỏa thuận khác gồm: tiền cơm trưa, thưởng mặc định, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, trang phục…, theo quy định của Công ty.

– Nghĩa vụ liên quan của người lao động:

+ Tuân thủ hợp đồng lao động.

+ Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

+ Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa Công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

+ Trong trường hợp được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo..

+ Bồi thường vi phạm vật chất: Theo quy định nội bộ cuả Công ty và quy định cuả pháp luật hiện hành;

+ Có trách nhiệm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu các rủi ro. Khuyến khích các đóng góp này được thực hiện bằng văn bản.

+ Thuế TNCN, nếu có: do người lao động đóng. Công ty sẽ tạm khấu trừ trước khi chi trả cho người lao động theo quy định.

Điều 5: Nghĩa vụ và quyền lợi của Người sử dụng lao động

  1. Nghĩa vụ :

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong HĐLĐ để Người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho Người lao động theo HĐLĐ đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

  1. Quyền lợi:

– Điều hành Người lao động hoàn thành công việc theo HĐLĐ (bố trí, điều chuyển công việc cho Người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

– Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian HĐLĐ còn giá trị.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của HĐLĐ.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………..

Điều 7: Điều khoản thi hành

– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định cuả thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.

– Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Khi ký kết các phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục cũng có giá trị như các nội dung cuả bản hợp đồng này.

 

     NGƯỜI LAO ĐỘNG                               NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)                                          (Ký, ghi rõ họ tên)

#3 Mẫu hợp đồng lao động vô thời hạn

CÔNG TY ……….

Số: ……/HĐLĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

…….., ngày …tháng … năm 20….

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

 

BÊN A: CÔNG TY ………………………….

Đại diện : Nguyễn Văn A
Chức vụ :
Địa chỉ :
Điện thoại :
Mã số thuế :
Số tài khoản : ………………………….. Mở tại ngân hàng: …………………………

BÊN B:

Ông/Bà Nguyễn Văn B
Sinh ngày : …../…../……
Số CMTND/CCCD :
Nơi ĐKTT :

Sau khi cùng nhau thoả thuận chúng tôi thực hiện ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

– Loại HĐLĐ: Không xác định thời hạn

– Địa điểm làm việc: ……………………….

– Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): Nhân viên…………………….

– Nhiệm vụ công việc như sau:

+ Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám Đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc uỷ quyền phụ trách).

+ Phối hợp cùng các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

+ Hoàn thành những công việc khác tuỳ thuộc theo yêu cầu hoạt động của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc uỷ quyền phụ trách).

Điều 2: Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: ….. giờ/ngày

Từ thứ…… đến hết ngày thứ …………:

+ Buổi sáng: 8h00 – 12h00

+ Buổi chiều: 13h30-17h30

– Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

– Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tuỳ theo nhu cầu của công việc.

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

3.1 Nghĩa vụ

– Đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả công việc cao nhất theo sự phân công, điều hành của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc uỷ quyền phụ trách).

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

– Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hoá Công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách Công ty.

– Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

– Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

– Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thoả thuận bằng văn bản khác với Công ty.

– Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế,… đầy đủ theo quy định của pháp luật.

– Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và theo yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

3.2 Quyền lợi

a, Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương chính: ………………….. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp điện thoại, xăng xe: …………………….. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, Công ty.

– Công tác phí: Tuỳ từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của Công ty.

– Hình thức trả lương: Lương thời gian.

b, Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của Công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần: ….. ngày

– Chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

c, Thoả thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

4.1 Nghĩa vụ

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong HĐLĐ để người lao động đạt được hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

4.2 Quyền hạn

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

– Có quyền chuyển tạm thời người lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt HĐLĐ và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời hạn hợp đồng còn giá trị.

– Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty.

– Từ chối hoàn trả văn bằng, chứng chỉ gốc của nhân viên đã nộp nếu nhân viên chưa hoàn thành nghĩa vụ đã cam kết.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

5.1. Người sử dụng lao động

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

  1. a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo Hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
  2. b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
    Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
  3. c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  4. d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

  1. e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  2. g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g nêu trên, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau: Ít nhất 45 ngày.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

5.2 Đối với người lao động

Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  1. a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  2. b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  3. c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  4. d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

  1. e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  2. g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 6: Những thoả thuận khác

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

#4 Mẫu hợp đồng lao động thử việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————

                                                                …., ngày……tháng……năm……

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà :……………………………….

Chức vụ:……………………………………………………

Đại diện cho ……………………………………………….

Địa chỉ:……………………… Điện thoại:…………..…….

Và một bên là Ông/Bà :…………………………………………..

Sinh ngày: ……….. tháng………năm……..Tại:………………

Nghề nghiệp :………………………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………

Số CMTND:……………… cấp ngày…………./……../……..

Số sổ lao động (nếu có) :…….cấp ngày……./……../……..

Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây :

Điều 1: Thời hạn và công việc

– Ông, bà : …………………làm việc theo loại hợp đồng lao động …………..từ ngày …… tháng …… năm ……. đến ngày ……. Tháng ….… năm……

– Thử việc từ ngày…….tháng…..…năm……..đến ngày….…tháng……năm……

– Địa điểm làm việc :……………………………………………………

– Chức vụ :…………………………………………………………………

– Công việc phải làm :………………………………………………….

Điều 2: Chế độ làm việc

– Thời giờ làm việc :……………………………………………………..

– Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm :……………….

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi người lao động

3.1 Nghĩa vụ :

– Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của ông, bà :…………….

– Hoàn thành những công việc trong hợp đồng lao động.

– Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động, an toàn lao động và các quy định trong thỏa ước lao động tập thể.

3.2 Quyền hạn:

– Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

3.3 Quyền lợi :

– Phương tiện đi lại làm việc :……………………………………

– Mức lương chính hoặc tiền công :………….

Được trả………..lần vào các ngày…………và ngày………….hàng tháng.

– Phụ cấp gồm : …………………………………………………………

………………………………………………………………………………

– Được trang bị bảo hộ lao động gồm :

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

– Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng):

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

– Bảo hiểm xã hội:

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

– Được hưởng các phúc lợi :

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

– Được hưởng các khoản thưởng, nâng lương, bồi dưỡng nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước:

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

– Được hưởng các chế độ ngừng việc trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật lao động

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

4.1 Nghĩa vụ: 

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Đảm bảo việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký. Thanh toán đầy đủ, dứt điểm các chế độ và quyền lợi của người lao động đã cam kết trong hợp đồng lao động.

4.2 Quyền hạn:

Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động.

Điều 5: Điều khoản chung

5.1 Những thỏa thuận khác:

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

5.2 Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày ….. tháng …năm …..đến ngày … tháng … năm …

Điều 6: Hợp đồng lao động này làm thành 02 bản

– 01 bản do người lao động giữ.

– 01 bản do người sử dụng lao động giữ.

 

           Người lao động                                        Người sử dụng lao động

(ký tên)                                                    (ký tên, đóng dấu)

→ Cần lưu ý gì khi ký hợp đồng lao động?

lưu ý khi ký hợp đồng lao động
lưu ý khi ký hợp đồng lao động

Trước khi ký kết hợp đồng lao động, người lao động cần phải nắm rõ các điều sau trước khi ký:

  • Sự tự nguyện: Hợp đồng lao động phải được ký kết dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên, không được ép buộc.
  • Công bằng, bình đẳng: Hợp đồng lao động phải đảm bảo công bằng và bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
  • Tuân thủ pháp luật: Cả hai bên phải tuân thủ đúng những quy định của pháp luật lao động.
  • Bảo mật thông tin: Trong quá trình ký kết hợp đồng, cần phải đảm bảo tính bảo mật của thông tin cá nhân và thông tin liên quan đến hợp đồng.
  • Chấm dứt hợp đồng: Cần phải xác định rõ quy trình và điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động để tránh những tranh chấp sau này.
  • Giải quyết tranh chấp: Hợp đồng cũng cần phải có quy định về việc giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên.
  • Vi phạm hợp đồng lao động: Cần nắm rõ các khoản phạt, mức độ phạt được ghi trong HĐLĐ để tránh những rủi ro về sau.
  • Giấy tờ tùy thân/văn bằng: Người sử dụng lao động không được giữ bản chính của người lao động, người lao động có trách nghiệm với giấy tờ/văn bằng của mình, chỉ cung cấp bản sao (có công chứng hoặc không, tùy theo người sử dụng lao động yêu cầu).

Ngoài ra còn có các lưu ý khác về lương, thưởng, lễ mà người lao động cần nắm rõ:

  • Thời gian thử việc: Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với quản lý; 60 ngày từ cao đẳng, đại học; 30 ngày đối với trình độ trung cấp và 6 ngày thử việc đối với các công việc khác.
  • Lương thử việc: Mức lương trong thời gian thử việc phải ít nhất 85% lương đã thỏa thuận giữa 2 bên.
  • Lương chính thức: Mức lương chính thức không được thấp hơn mức lương tối thiểu của vùng đã được quy định.
  • Tiền lương làm thêm ngoài giờ: Nếu theo thỏa thuận có làm thêm việc ngoài giờ thì người lao động cần xem rõ mức thời gian làm thêm, lương ngoài giờ theo Luật lao động.
  • Nghỉ lễ: Có tối thiểu 22 ngày nghỉ, bao gồm 10 ngày lễ và 12 ngày phép (tương ứng 1 tháng 1 ngày phép).

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Vậy là bạn có được những mẫu hợp đồng lao động chuẩn nhất cũng như đã tham khảo chi tiết về hợp đồng lao động. Hi vọng chúng sẽ giúp ích cho bạn, dù là chủ doanh nghiệp hay là người lao động thì đều đảm bảo thuận lợi cả đôi bên. Tiếp  tục theo dõi những tin tức hay tại VietCham, cám ơn bạn đã đọc.

VietCham Singapore

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *