Bỏ qua điều hướng
Level 39, Marina Bay Financial Centre Tower 2, 10 Marina Boulevard, Singapore 018983(+65) 6725 6440
Tầng 2, tòa nhà DAG Holdings, số 87A Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP. Hồ Chí Minh1800 64 68 03

[TẢI MIỄN PHÍ] Mẫu hợp đồng thi công xây dựng

Thời gian đọc bài viết: 18 phút

Hợp đồng thi công xây dựng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng. Tài liệu này quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan, đảm bảo công trình được hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng. VietCham cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng thi công xây dựng, giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm vững kiến thức pháp lý cần thiết:

Hợp đồng thi công xây dựng là gì?

khái niệm hợp đồng thi công xây dựng
khái niệm hợp đồng thi công xây dựng

Hợp đồng thi công xây dựng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu, quy định cụ thể về việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Theo Điều 138 Luật Xây dựng 2014, đây là một loại hợp đồng dân sự đặc thù, có tính ràng buộc pháp lý cao.

Hợp đồng này bao gồm nhiều nội dung quan trọng như phạm vi công việc, tiến độ thi công, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán và các điều khoản về chất lượng công trình. Việc xây dựng một hợp đồng chi tiết và rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

Đối với doanh nghiệp, việc nắm vững cấu trúc và nội dung của mẫu hợp đồng thi công xây dựng là yếu tố then chốt để đảm bảo lợi ích và quản lý hiệu quả dự án. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về các nội dung cơ bản của loại hợp đồng này.

Hợp đồng thi công xây dựng có những nội dung gì?

Hợp đồng thi công xây dựng có những nội dung gì?
Hợp đồng thi công xây dựng có những nội dung gì?

Một mẫu hợp đồng thi công xây dựng chuẩn thường bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Thông tin các bên: Xác định rõ thông tin về chủ đầu tư và nhà thầu, bao gồm tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật.
  2. Phạm vi công việc: Mô tả chi tiết các hạng mục công việc mà nhà thầu cần thực hiện.
  3. Thời gian và tiến độ thi công: Quy định cụ thể thời gian bắt đầu, kết thúc và các mốc quan trọng trong quá trình thi công.
  4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán: Nêu rõ tổng giá trị hợp đồng, cách tính toán và lịch trình thanh toán.
  5. Chất lượng công trình và bảo hành: Quy định về tiêu chuẩn chất lượng, quy trình kiểm tra, nghiệm thu và thời gian bảo hành.
  6. Quyền và nghĩa vụ của các bên: Liệt kê chi tiết trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tư và nhà thầu.
  7. Điều khoản về bảo hiểm và an toàn lao động: Yêu cầu về bảo hiểm công trình và các biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
  8. Điều khoản về thay đổi và điều chỉnh hợp đồng: Quy định cách thức xử lý khi có sự thay đổi về thiết kế, khối lượng công việc.
  9. Giải quyết tranh chấp và chấm dứt hợp đồng: Nêu rõ phương thức giải quyết khi có mâu thuẫn và điều kiện chấm dứt hợp đồng.

Việc hiểu rõ và đưa vào hợp đồng đầy đủ các nội dung trên sẽ giúp doanh nghiệp tránh được nhiều rủi ro pháp lý, đồng thời tạo cơ sở vững chắc cho sự thành công của dự án xây dựng.

Có các tài liệu nào kèm theo hợp đồng thi công xây dựng?

Bên cạnh nội dung chính của hợp đồng, một số tài liệu quan trọng thường được đính kèm để làm rõ và bổ sung cho các điều khoản. Cụ thể:

  1. Bản vẽ thiết kế và thuyết minh kỹ thuật: Cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
  2. Bảng tiên lượng chi tiết: Liệt kê cụ thể khối lượng công việc và vật liệu cần thiết cho từng hạng mục.
  3. Biểu đồ tiến độ thi công: Thể hiện trực quan các mốc thời gian quan trọng của dự án.
  4. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Nêu rõ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà công trình phải tuân thủ.
  5. Biện pháp thi công và an toàn lao động: Mô tả phương pháp thi công và các biện pháp đảm bảo an toàn trên công trường.
  6. Mẫu biên bản nghiệm thu: Chuẩn bị sẵn các mẫu biểu để thuận tiện trong quá trình nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình.

Việc đính kèm đầy đủ các tài liệu này không chỉ giúp làm rõ nội dung hợp đồng mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc, hạn chế tối đa khả năng phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án.

Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư trong hợp đồng thi công xây dựng là gì?

Chủ đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát dự án xây dựng. Trong hợp đồng thi công xây dựng, quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư thường bao gồm:

Quyền của Chủ đầu tư:

  • Yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký kết.
  • Giám sát và kiểm tra chất lượng công trình trong quá trình thi công.
  • Yêu cầu nhà thầu sửa chữa, khắc phục các lỗi kỹ thuật (nếu có).
  • Tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật.

Nghĩa vụ của Chủ đầu tư:

Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến dự án cho nhà thầu.

  • Bàn giao mặt bằng thi công đúng tiến độ đã thỏa thuận.
  • Thanh toán cho nhà thầu theo đúng thời hạn và giá trị đã cam kết.
  • Phối hợp với nhà thầu giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công.
  • Nghiệm thu và bàn giao công trình khi hoàn thành theo đúng quy định.
  • Việc xác định rõ quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư trong hợp đồng giúp đảm bảo quá trình thực hiện dự án diễn ra suôn sẻ, hạn chế rủi ro pháp lý và tăng hiệu quả quản lý.

Tải mẫu hợp đồng thi công xây dựng

Tải miễn phí mẫu hợp đồng thi công xây dựng
Tải miễn phí mẫu hợp đồng thi công xây dựng

#1 Mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số:………… ../GPXD cấp ngày:………  

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại địa chỉ:…………………………………………………………………………………..

Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên A)

Ông/bà:……………………………………………………………………………………….

Số CMND:……………………….. Cấp ngày…/…/…… Tại: Công an tỉnh (thành phố)…………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………….

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng xây dựng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng nhà ở tại địa chỉ: …………..

………………………………………… với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc, đơn giá, tiến độ thi công, giá trị hợp đồng

  1. Nội dung công việc

Bên B sẽ thực hiện các công việc xây dựng nhà ở từ khi bắt đầu tới khi hoàn thiện, bàn giao nhà cho bên A, gồm: Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có); làm bể nước ngầm; bể phốt; đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật; làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

  1. Đơn giá xây dựng

Bên A tính giá xây dựng cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

– Sàn chính:……………..đồng/m2

– Sàn phụ: ……………….đồng/m2 x 50% (nếu có).

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đến khi bàn giao công trình.

  1. Tiến độ thi công

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công, bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 05% giá trị hợp đồng

  1. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện …….. đồng/m2.

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

  1. Trách nhiệm của Bên A

– Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng; cung cấp điện, nước đến công trình; tạm ứng và thanh toán kịp thời;

– Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình (nếu có bản vẽ) hoặc trình bày ý tưởng xây dựng để bên B thực hiện (có thể ghi ra giấy để làm căn cứ nếu xây dựng không theo ý muốn hoặc có tranh chấp).

– Trực tiếp giám sát thi công về tiến độ (hoặc cử người giám giám sát), biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

  1. Trách nhiệm của Bên B

– Chuẩn bị cốt pha và giàn giáo bảo đảm tiêu chuẩn, an toàn trong quá trình xây nhà (chi phí thuộc về bên B);

– Bảo bảo đủ thợ chính và thợ phụ trong quá trình xây dựng;

– Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A; đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

– Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tự, an ninh, khai báo tạm trú;

– Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

– Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm rung;

– Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi laser hoặc cán thước phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

– Bảo hành công trình trong thời hạn ….. tháng, kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

Điều 3: Thanh toán

– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng ….%/tổng giá trị hợp đồng (ứng theo từng tầng);

+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá ….. % khối lượng công việc đã hoàn thành;

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4: Cam kết thực hiện và giải quyết vướng mắc, tranh chấp

– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình; nếu không thỏa thuận được các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán…..% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng.

 Điều 5. Thời hạn, giá trị hợp đồng

– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

–  Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

#2 Mẫu Hợp đồng xây dựng nhà xưởng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG

Căn cứ: Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ:Luật Thương mại 2005;

Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số: …/GPXD cấp ngày … tháng … năm …

Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên

Hôm nay, ngày…tháng…năm…., chúng tôi bao gồm:

Bên A (Chủ đầu tư): ………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: …………….

Do CA: …………….. Cấp ngày…/…/…

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………

Bên B (Nhà thầu): ……………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà:……………………. Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………

Hai bên cùng thỏa thuận và nhất trí những điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. Đối Tượng Hợp Đồng

  1. Chủ Đầu Tư đồng ý giao, Nhà Thầu đồng ý nhận thi công xây dựng toàn bộ công trình nhà xưởng sản xuất có kích thước: … … (bao gồm xây dựng nhà xưởng và khu mái, hai bồn nước thể tích …) hoàn chỉnh cho Chủ Đầu Tư tại địa chỉ: …………………………

1.2. Diện tích xây dựng các hạng mục công trình căn cứ theo bản vẽ, giấy phép xây dựng, và theo yêu cầu chỉnh sửa của Chủ Đầu Tư (nếu có).

ĐIỀU 2. Quy Cách Và Chủng Loại Vật Tư Do Nhà Thầu Cung Cấp

Quy cách và chủng loại vật tư do Nhà Thầu cung cấp sẽ được quy định cụ thể trong Phụ lục hợp đồng về vật tư, vật liệu dùng để xây dựng công trình do hai bên thỏa thuận sao cho đảm bảo chất lượng công trình cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ đặt ra.

ĐIỀU 3. Thời Gian Thi Công Và Hoàn Thành

3.1. Thời gian thi công: là……. ngày kể từ ngày ký hợp đồng (kể ngày chủ nhật và ngày lễ, tết).

Ngày khởi công: ngày … tháng … năm …

Ngày hoàn thành: ngày … tháng … năm …

3.2. Nghiệm Thu

Khi hoàn thành từng hạng mục của công trình, Nhà thầu sẽ báo cáo cho Chủ Đầu Tư để kiểm tra, nếu các phần việc đã hoàn thành đạt yêu cầu theo hợp đồng này và các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật thì Chủ Đầu Tư sẽ nghiệm thu từng phần đó và toàn bộ công trình.

ĐIỀU 4. Trị Giá Hợp Đồng, Phương Thức Thanh Toán

4.1. Trị giá hợp đồng:

Trị giá hợp đồng thi công xây dựng toàn bộ công trình theo giá khoán trọn gói đã bao gồm thuế giá trị gia tăng là … … … … VNĐ.

Trong đó:

–  Giá trị hợp đồng phần việc xây dựng hồ nước là: ………… đồng.

–  Giá trị hợp đồng phần việc xây dựng nhà xưởng là : ……….. đồng.

–  Giá trị hợp đồng phần việc cơ khí là : ………….đồng.

4.2.  Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, phí chuyển khoản ngân hàng do Nhà Thầu chịu. Việc thanh toán được thực hiện theo các đợt như sau:

+  Đợt 1: sau khi ký hợp đồng Chủ Đầu Tư tạm ứng cho Nhà Thầu [ ]% của tổng giá trị Hợp đồng tương đương ……..đồng.

+  Đợt 2: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công toàn bộ cọc cho công trình và đáy hồ [thể tích]. Chủ Đầu Tư thanh toán cho Nhà Thầu ………% giá trị Hợp đồng (tương đương [ ] đồng)

+  Đợt 3: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công toàn bộ phần móng & đà kiềng nhà xưởng và hoàn thành toàn bộ hồ [thể tích]. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu …….% giá trị hợp đồng.

+  Đợt 4: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành thi công sàn tại độ cao ……m và tập kết khung, kèo nhà xưởng đến công trường. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu …….% giá trị hợp đồng.

+  Đợt 5: Sau khi Nhà Thầu hoàn thành công trình, bàn giao công trình và được Chủ Đầu Tư chấp nhận. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán tiếp cho Nhà Thầu ………..% giá trị hợp đồng.

– Chủ Đầu Tư giữ lại …..% giá trị Hợp đồng theo quy định tại Điều 5 khoản 2 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Và Bảo Hành Công Trình

5.1. Ngay sau khi ký hợp đồng Nhà Thầu sẽ cấp cho Chủ Đầu Tư một bảo lãnh ngân hàng vô điều kiện và không hủy ngang do Ngân hàng … phát hành trị giá …… % giá trị hợp đồng.

5.2. Nhà Thầu có trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn … …tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình.

ĐIỀU 6. Bảo Hiểm

Trong suốt thời gian thi công, Nhà Thầu có trách nhiệm, bằng chi phí của mình, mua các loại bảo hiểm sau:

6.1. Bảo hiểm công trình xây dựng loại tất cả các thiệt hại: để giảm thiểu thiệt hại do những rủi ro ngoài ý muốn và không lường trước được như hoả hoạn, động đất, sét, nổ, bão, lũ lụt, sạt lở, … gây ra cho công trình.

6.2. Các loại bảo hiểm khác:

(i)  Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba

(ii)  Bảo hiểm cho vật tư, trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công.

(iii)  Bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động của mình

ĐIỀU 7. An Toàn Công Trường

7.1. Nhà Thầu có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho công trường thi công trong suốt quá trình thi công (cả ngày lẫn đêm).

7.2. Trong bất cứ trường hợp nào Chủ Đầu Tư cũng không chịu trách nhiệm về những rủi ro, thiệt hại, mất mát về sức khỏe, sinh mạng (kể cả của bên thứ ba), tài sản nếu không phải do lỗi của chính mình gây ra.

ĐIỀU 8. Trách Nhiệm Của Chủ Đầu Tư

8.1. Giao hồ sơ, bản vẽ thiết kế kỹ thuật xây dựng cho Nhà Thầu để làm căn cứ xây dựng công trình. Bản vẽ là một phần không tách rời của Hợp đồng.

8.2. Giao mặt bằng công trình thi công cho Nhà Thầu để tiến hành xây dựng theo yêu cầu.

8.3. Thanh toán từng thời hạn cho Nhà Thầu theo tiến độ và khối lượng công việc hoàn thành quy định tại của Hợp đồng này.

ĐIỀU 9. Trách Nhiệm Của Nhà Thầu

9.1. Cung cấp cho Chủ Đầu Tư bảng dự toán chi phí xây dựng. Bảng dự toán là một phần không tách rời của Hợp đồng.

9.2. Cử người có đủ năng lực và trách nhiệm giám sát thi công và bảo quản vật tư tại công trường thi công, nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng công trình được đảm bảo đúng tiêu chuẩn yêu cầu.

9.3. Thông báo bằng văn bản cho Chủ Đầu Tư tên người Quản Đốc Công Trình chịu trách nhiệm cao nhất về kỹ thuật tại công trình để Chủ Đầu Tư cùng trao đổi trong quá trình thi công, giải đáp các thắc mắc và đáp ứng các yêu cầu xây dựng của Chủ Đầu Tư nhanh chóng, chính xác và kịp thời.

9.4. Đảm bảo các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, fax của Nhà Thầu luôn sẵn sàng, thông suốt nhằm đảm bảo thông tin của Chủ Đầu Tư đến được Nhà Thầu nhanh chóng và chính xác để đạt được kết quả cao nhất về chất lượng và thời gian cho công trình.

9.5. Cung cấp đầy đủ vật tư và nhân công đảm bảo tiến độ thi công.

9.6. Hoàn thành, bàn giao các hạng mục thi công đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này.

9.7. Có nghĩa vụ thanh toán về khoản phạt do lỗi chậm hoàn thành công trình theo quy định tại Hợp đồng này.

9.8. Trang bị nguồn điện đảm bảo cho quá trình thi công công trình.

9.9. Tiến hành xin thủ tục cho bộ phận thi công Nhà Thầu tạm trú tại địa phương trong thời gian xây dựng.

9.10. Bảo đảm an ninh trật tự công cộng, bảo vệ vật tư và phương tiện xây dựng công trình.

9.11. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự an toàn lao động cho công nhân. Tự quản lý lực lượng lao động thi công của Nhà Thầu, không để xảy ra bất kỳ tranh chấp nào giữa lao động của Nhà Thầu với bên thứ ba nào khác hoặc giữa nội bộ Nhà Thầu với nhau.

9.12. Tuân thủ các yêu cầu liên quan của Chủ Đầu Tư về các chi tiết cần thiết để  không làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình.

ĐIỀU 10. Trường Hợp Bất Khả Kháng

Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng thì đó sẽ là lý do để biện minh và thời gian thi công sẽ được gia hạn thêm thời gian bị đình trệ bởi sự kiện này. Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên kia có quyền chấm dứt hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng này sẽ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các bên cho đến ngày chấm dứt.

Điều 11 : Vi Phạm Hợp Đồng

– Trong trường hợp xét thấy Bên B thực hiện công việc không đạt yêu cầu hoặc Bên B không đáp ứng đủ nhân lực, trang thiết bị thi công, thực hiện chậm tiến độ được duyệt đã được Bên A thông báo bằng văn bản sau … ngày mà Bên B không khắc phục thì Bên A có quyền đình chỉ thi công và chấm dứt hợp đồng với Bên B.

– Trường hợp bên A không đáp ứng được việc thanh toán tiền theo điều khoản thanh toán trên sau 5 ngày nhận được thông báo bằng văn bản thì bên B có quyền ngừng thi công mà không phải bồi thường bất kỳ chi phí nào.

Điều 12: Phạt Và Bồi Thường Khi Vi Phạm Thực Hiện Hợp Đồng

– Trong quá trình thi công lắp đặt, nếu do lỗi của Bên B gây ra dẫn đến việc thi công chậm trễ không đúng thời hạn quy định của hợp đồng hoặc tiến độ đã thỏa thuận với Bên A thì Bên B phải chịu xử phạt bằng tiền theo mức phạt …% giá trị hợp đồng phần nếu bên B trễ tiến độ … tháng trở lên kể từ thời gian quy định của hợp đồng

– Nếu sau … ngày kể từ ngày Bên B thực hiện xong phần việc của mình mà Bên A không thanh toán cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt theo mức phạt …% trên giá trị hợp đồng. Đồng thời Bên B có quyền tạm dừng thi công, thời gian tạm dừng thi công không được tính vào tiến độ thi công của bên B theo hợp đồng.

– Nếu Bên A chậm trễ bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B thì số ngày chậm trễ đó sẽ không được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng của Bên B

Điều 13 : Thủ Tục Giải Quyết Và Tranh Chấp Hợp Đồng

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

– Hai bên phải thông báo cho nhau về tiến độ công trình

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc, hai Bên cùng gặp nhau bàn bạc và cùng tìm ra giải pháp tốt nhất để khắc phục dựa trên tinh thần hợp tác hai Bên cùng có lợi.

– Trường hợp có vấn đề mà hai Bên không đạt được thỏa thuận, giải quyết thì sự việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền để giải quyết, quyết định của toà án là quyết định cuối cùng mà hai Bên phải tuyệt đối thi hành.

Điều 14: Hiệu Lực Hợp Đồng

– Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi hết hạn bảo hành và biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết.

– Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

– Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

– Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.

BÊN A

Ký, ghi rõ họ tên

BÊN B

Ký, ghi rõ họ tên

 

LINK TẢI MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG MIỄN PHÍ

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thi công xây dựng

1. Hợp đồng thi công xây dựng có bắt buộc phải công chứng không?

Không, hợp đồng thi công xây dựng không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, việc công chứng sẽ tăng tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi các bên tốt hơn khi có tranh chấp xảy ra.

2. Thời hạn bảo hành công trình xây dựng thông thường là bao lâu?

Thời hạn bảo hành công trình xây dựng phụ thuộc vào loại và cấp công trình. Đối với nhà ở riêng lẻ, thời hạn bảo hành tối thiểu là 24 tháng. Với các công trình quy mô lớn, thời gian bảo hành có thể kéo dài từ 5 đến 10 năm.

3. Làm thế nào để giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thi công xây dựng?

Khi xảy ra tranh chấp, các bên nên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Nếu không thành công, có thể lựa chọn phương thức giải quyết thông qua trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.

4. Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp cụ thể như nhà thầu vi phạm nghiêm trọng hợp đồng, không đảm bảo chất lượng hoặc tiến độ. Tuy nhiên, việc chấm dứt phải tuân thủ quy trình và điều kiện quy định trong hợp đồng và pháp luật.

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia dự án xây dựng. Việc nắm vững các nội dung cơ bản, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sẽ giúp quá trình thực hiện dự án diễn ra suôn sẻ, hạn chế rủi ro pháp lý. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!

VietCham

Bình luận

Bình luận mới đã đóng trong bản tĩnh.