[Tải Miễn Phí] Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa

Hẳn bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh sản phẩm đến tay khách hàng, chúng ta đều cần một bản mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa rõ ràng để làm bản chứng minh giao dịch giữa 2 bên. Vậy hôm nay hãy cùng mình và VietCham Singapore cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết này nhé:

Tìm hiểu mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

tải miễn phí mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa
tải miễn phí mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

→ Cần lưu ý gì khi sử dụng hợp đồng mua bán hàng hóa?

Khi bạn và người lao động sử dụng hợp đồng mua bán hàng hóa, nên lưu ý một số chi tiết trong hợp đồng mua bán để tránh được những rủi ro sau hoặc trong quá trình trao đổi, mua bán. Cùng tham khảo dưới đây nhé:

  • Nên ghi rõ ràng các thông tin cá nhân người gửi, người nhận (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, gmail)
  • Trường hợp ủy quyền gửi hoặc nhận hàng hóa, cũng phải ghi rõ thêm thông tin người được ủy quyền, kèm theo giấy ủy quyền hoặc các chứng từ cá nhân (CMND / CCCD).
  • Về phía người gửi, bạn có thể ghi chi tiết hơn về chức danh của người gửi
  • Về thông tin thanh toán, ghi chi tiết thông tin chuyển khoản (số tài khoản, tên ngan hàng, chi nhánh). Tiếp theo, bạn cần ghi rõ thông tin về sản phẩm (thông tin sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế, tổng tiền). Cuối cùng, bạn cần có nêu rõ hình thức thanh toán (trả trước, trả sau) và phương thức thanh toán (ngân hàng, tiền mặt…)

→ Lưu ý nội dung hợp đồng mua báng hàng hóa về giao hàng

1. Trách nhiệm của người vận chuyển khi giao hàng

Theo quy định tại Điều 36 Luật Thương mại năm 2005, trách nhiệm của người vận chuyển khi giao hàng được quy định như sau:

(i) Nếu hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng không có ký hiệu nhận dạng rõ ràng trên hàng hoá, chứng từ vận chuyển hoặc bằng cách khác, bên bán phải thông báo cho bên mua về việc đã giao hàng và cung cấp thông tin để nhận biết hàng hoá được vận chuyển.

(ii) Nếu bên bán có nghĩa vụ sắp xếp vận chuyển, họ phải ký kết các hợp đồng cần thiết để đảm bảo việc vận chuyển được thực hiện đến nơi nhận bằng phương tiện phù hợp và theo điều kiện thông thường cho phương thức vận chuyển đó.

(iii) Nếu bên bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm hàng hoá trong quá trình vận chuyển, nhưng bên mua có yêu cầu, bên bán phải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hoá và việc vận chuyển để bên mua có thể mua bảo hiểm cho lô hàng.

2. Thời hạn giao hàng

Theo Điều 37 Luật Thương mại 2005, thời hạn giao hàng được quy định như sau:

(i) Bên bán phải giao hàng đúng thời điểm đã thoả thuận trong hợp đồng.

(ii) Nếu chỉ thoả thuận về thời hạn giao hàng chứ không xác định thời điểm cụ thể, bên bán có quyền giao bất kỳ lúc nào trong thời hạn đó nhưng phải báo trước cho bên mua.

(iii) Nếu không có thoả thuận về thời hạn, bên bán phải giao hàng trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi ký hợp đồng.

3. Giao hàng sớm hơn thỏa thuận

Căn cứ Điều 38 Luật Thương mại 2005, nếu bên bán giao hàng sớm hơn thời hạn đã thoả thuận, bên mua có quyền nhận hoặc từ chối nhận hàng trừ khi có thoả thuận khác.

Tải miễn phí mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường
mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường

#1 Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐ

Hôm nay, ngày ………. tháng ………. năm ………….., Tại ………………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………….  Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………….

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………………………………………

Đại diện là: …………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………………

Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. tháng ….. năm …….

Do …………………………….. chức vụ ………………… ký.

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………….  Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………….

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………………………………………

Đại diện là: …………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………………

Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. tháng ….. năm …….

Do …………………………….. chức vụ ………………… ký.

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

1. Bên A bán cho bên B:

Số thứ tự Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1.
2.
Cộng
Tổng giá trị bằng chữ:

2. Bên B bán cho bên A:

Số thứ tự Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1.
2.
Cộng
Tổng giá trị bằng chữ:

Điều 2: Giá cả

Đơn giá mặt hàng trên là giá ………….. theo văn bản ……….. (nếu có) của …………………………….

Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa

1. Chất lượng mặt hàng ……… được quy định theo ………………………………………………………..

Điều 4: Bao bì và ký mã hiệu

1. Bao bì làm bằng: ………………………………………………………………………………………………

2. Quy cách bao bì ………………….. cỡ ………………….. kích thước ……………………………………

3. Cách đóng gói: ………………………………………………………………………………………………..

4. Trọng lượng cả bì: …………………………………………………………………………………………….

5. Trọng lượng tịnh: ………………………………………………………………………………………………

Điều 5: Phương thức giao nhận

1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:

Số thứ tự Tên hàng Đơn vị Số lượng Thời gian Địa điểm Ghi chú
1
2

2. Bên B giao cho bên A theo lịch sau:

Số thứ tự Tên hàng Đơn vị Số lượng Thời gian Địa điểm Ghi chú
1
2

3. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên …………………………………..…. chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ……………………………………………………………….)

4. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.

5. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

6. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.

7. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

– Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;

– Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán;

– Giấy chứng minh nhân dân.

Điều 6: Trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng

1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;

3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

Điều 7: Nghĩa vụ đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa

Bên bán phải bảo đảm:

1. Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba;

2. Hàng hóa đó phải hợp pháp;

3. Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp.

Điều 8: Nghĩa vụ đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa

1. Bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa đã bán.

2. Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kỹ thuật, thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua.

Điều 9: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.

2. Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 10: Phương thức thanh toán

1. Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức ……….. trong thời gian …………………………………

2. Bên B thanh toán cho bên A bằng hình thức …………….. trong thời gian ……………………………

Điều 11: Ngưng thanh toán tiền mua hàng

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;

2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;

3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó;

4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)

Lưu ý: Chỉ ghi ngắn gọn cách thức, tên vật bảo đảm và phải lập biên bản riêng.

Điều 13: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm (cao nhất là 8%). (1)

2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 14: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung).

2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra tòa án.

Điều 15: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 16: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

 

                        ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                                            ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ                                                                                                                                          Chức vụ

 

(Ký tên, đóng dấu)                                                                                                                           (Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức quy định theo Điều 301 Luật thương mại 2005;

mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cá nhân
mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cá nhân

#2 Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cá nhân

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐM

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ……

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên người bán: ……………………………………………………

CMND/CCCD: …..……………………………………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Email: ………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

BÊN MUA (Bên B)

Tên người mua: …………………………………………………

CMND/CCCD: …..……………………………………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Email: …………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:

Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Bao gồm:

  • Tên hàng hoá
  • Số lượng hàng hóa
  • Các yêu cầu về chất lượng hàng hóa như mẫu mã, kích thước, màu sắc,…
  • Tổng giá trị hàng hóa

Điều 2: THANH TOÁN

  • Phương thức thanh toán

Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

  • Thời gian giao hàng
  • Địa điểm giao hàng
  • Cách thức giao hàng

Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

  • Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
  • Bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;
  • Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
    Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận

Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA

  • Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.
  • Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 6: NGỪNG THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;

2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;

3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó;

4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  • Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
  • Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 8: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.
  • Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm trễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.
  • Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.

Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.
  • Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
  • Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.
  • Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau.

                        ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                                            ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ                                                                                                                                          Chức vụ

 

(Ký tên, đóng dấu)                                                                                                                           (Ký tên, đóng dấu)

>>> LINK TẢI MẪU MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Qua bài chia sẻ chi tiết về mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa, mình hi vọng mẫu này sẽ giúp nhiều cho bạn hoặc doanh nghiệp trong quá trình tuyển dụng nhân sự. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì, hãy để lại bình luận để cùng nhau thảo luận ngay nhé. Cám ơn bạn đã đọc!

Bài viết có tham khảo nguồn tại các trang:

VietCham Singapore

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *