Bỏ qua điều hướng
Level 39, Marina Bay Financial Centre Tower 2, 10 Marina Boulevard, Singapore 018983(+65) 6725 6440
Tầng 2, tòa nhà DAG Holdings, số 87A Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP. Hồ Chí Minh1800 64 68 03

[Tải Miễn Phí] Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất

Thời gian đọc bài viết: 9 phút

Việc đặt cọc mua đất là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi của cả bên mua và bên bán trong giao dịch bất động sản. Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất giúp các bên xác lập rõ ràng các điều khoản, từ đó giảm thiểu rủi ro và tranh chấp. Trong bài viết này, VietCham sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng này để bạn thực hiện giao dịch một cách an toàn nhất.

Hợp đồng đặt cọc mua đất là gì?

Hợp đồng đặt cọc mua đất là mẫu hợp đồng có sự đảm bảo và thoả thuận giữa các bên. Trong thời hạn nhất định, bên A giao cho bên B tài sản đặt cọc gồm tiền, kim khí quý, đá quý hoặc những vật có giá trị khác.

Hợp đồng đặt cọc mua đất là gì
Hợp đồng đặt cọc mua đất là gì?

Theo đó, các bên bắt buộc có sự đàm phán về các nội dung cơ bản trong hợp đồng để chuẩn bị thực hiện việc ký kết hợp đồng. Trong hợp đồng này, bên A và bên B đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. Do đó, việc thỏa thuận đặt cọc để đảm bảo các bên đều thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ.

Bên cạnh đó, theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm về hợp đồng đặt cọc mua đất được hiểu như sau: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Quy định pháp luật về hợp đồng đặt cọc đất

Để nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng đặt cọc mua đất, bạn hãy tham khảo thông tin chi tiết sau đây:

→ Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng đặt cọc đất được biết đến là giao dịch dân sự nên theo Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015, quy định như sau: “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Do đó, điều kiện của hợp đồng đặt cọc mua đất có hiệu lực được thực hiện giống với điều kiện giao dịch dân sự có hiệu lực dựa trên Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Các bên tham gia vào giao dịch dân sự đều hoàn toàn tự nguyện.
  • Các bên có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.
  • Nội dung và mục đích giao dịch dân sự không vi phạm các điều cấm của luật, đồng thời không được trái với đạo đức xã hội.

→ Quyền và nghĩa vụ giữa các bên

Quyền và nghĩa vụ bên đặt cọc trong hợp đồng theo Khoản 1 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP:

  • Yêu cầu bên nhận đặt cọc cần thực hiện việc bảo quản và giữ gìn tài sản đặt cọc hoặc tài sản ký cược không bị mất giá trị hoặc giảm giá trị.
  • Thay thế, trao đổi tài sản đặt cọc hoặc đưa tài sản đặt cọc tham gia vào các giao dịch dân sự khác nếu bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược đồng ý.
  • Thanh toán cho bên nhật đặt cọc với mức chi phí hợp lý nhằm bảo quản tài sản đặt cọc, tài sản ký cược.
  • Đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc sở hữu tài sản đặt cọc, tài sản ký cược.
  • Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Quyền và nghĩa vụ giữa các bên
Quyền và nghĩa vụ giữa các bên

Quyền và nghĩa vụ bên nhận đặt cọc trong hợp đồng theo Khoản 2 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP:

  • Yêu cần bên đặt cọc chấm dứt việc xác lập các giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược nếu trong có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc.
  • Sở hữu tài sản đặt cọc nếu bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết hợp đồng, sở hữu tài sản ký cược khi tài sản thuê không còn nhằm mục đích trả lại cho bên nhận ký cược.
  • Thực hiện quá trình giữ gìn và bảo quản tài sản đặt cọc, tài sản ký cược.
  • Không xác lập giao dịch dân sự và sử dụng tài sản đặt cọc, tài sản ký cược nếu không có sự đồng ý của bên đặt cọc.
  • Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Gợi ý chi tiết mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–***——–
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20 … tại ……… TP…., chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): …………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………

Chứng minh nhân dân số: … cấp ngày … tại …

Hộ khẩu thường trú: ………………………………

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ :……………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………

Chứng minh nhân dân số: … cấp ngày … tại ……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …… cấp ngày …… tại …

Hộ khẩu thường trú: …………………………………

Ông (Bà): ………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……… cấp ngày … tại …

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông(Bà): …………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …… cấp ngày …… tại …

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………

2.Ông(Bà): …………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …… cấp ngày …… tại ……

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………

IV. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là: …

Bằng chữ :……………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………, kể từ ngày …… tháng … năm 20…

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại ………………………………………………………………………

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : ………… với diện tích là ……… m2 giá bán là ……

2. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả: ……………………………………………………………………….. khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, ……………………………………………………………………sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào).

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì bên A bị mất số tiền đặt cọc;

2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B.

Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong Điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

…, ngày …tháng ..… năm 20…..

Bên A                                                                                                                                                                        Bên B

 

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                           (Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng                                                                                                                                           Người làm chứng

 

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                           (Ký, ghi rõ họ tên)

Link tải Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất miễn phí

Những câu hỏi thắc mắc liên quan

Sau đây là những giải đáp cho các câu hỏi thắc mắc liên quan đến hợp đồng đặt cọc mua đất:

Hợp đồng đặt cọc mua đất có phải công chứng hay không?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Công chứng 2014, hợp đồng đặt cọc mua đất không có quy định nào bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, các bên hãy nên công chứng hoặc có người làm chứng để tránh tranh chấp hoặc xảy ra các rủi ro liên quan.

Hợp đồng đặt cọc mua đất có cần công chứng
Hợp đồng đặt cọc mua đất có cần công chứng?

Mức phạt cọc nếu không mua/bán đất là bao nhiêu?

Dựa vào Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, việc đặt cọc được hiểu là bên A (bên đặt cọc) giao cho bên B (bên nhận đặt cọc) tài sản đặt cọc (tiền, khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác) trong một thời hạn nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng đặt cọc mua đất.

Theo đó, quy định về mức phạt không nếu không mua/bán đất như sau:

  • Bên đặt cọc từ chối việc giao kết hợp đồng nên tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc (mất số tiền đặt cọc).
  • Bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hợp đồng thì cần phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.
Mức phạt tiền cọc
Mức phạt tiền cọc

Ví dụ, bên A (bên đặt cọc) thực hiện hợp đồng đặt cọc mua bán đất bên B (bên nhận cọc) mà không có ghi mức cụ thể của việc phạt cọc, đồng thời số tiền đặt cọc mua đất là 100.000.000 đồng. Trường hợp bên A hoặc bên B từ chối việc giao kết hợp đồng sẽ như thế nào?

  • Trường hợp 1: Bên A đã đặt cọc và từ chối việc giao kết hợp đồng sau đó, thì số tiền 100.000.000 đồng (tài sản đặt cọc) sẽ thuộc bên B, khi các bên không có những thỏa thuận khác.
  • Trường hợp 2: Bên B đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đã giao kết, thì bên B phải trả cho bên A số tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng (tài sản đặt cọc) và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (mức phạt cọc ở đây là 100.000.000 VNĐ), khi các bên không có những thỏa thuận khác.

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Việc hiểu rõ và sử dụng đúng mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất là bước thiết yếu để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch bất động sản. Hy vọng thông tin chi tiết trong bài viết sẽ giúp bạn có thêm kiến thức và tự tin hơn khi tham gia vào quá trình mua bán đất.

VietCham Blog

Bình luận

Bình luận mới đã đóng trong bản tĩnh.