Thuế chuyển nhượng cổ phần là một trong những thông tin quan trọng mà mỗi cá nhân hoặc doanh nghiệp cần biết để thực hiện đúng theo quy định của luật Việt Nam. Bài chia sẻ dưới đây của VietCham sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về loại thuế này.
️🎧 Nghe tóm tắt bài viết với Audio:
Thuế chuyển nhượng cổ phần là gì?
Thuế chuyển nhượng cổ phần được hiểu là một loại thuế mà cá nhân hoặc doanh nghiệp cần phải đóng khi chuyển nhượng cổ phần của mình cho một cá nhân hoặc doanh nghiệp khác. Có 2 loại thuế chuyển nhượng cổ phần là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho cá nhân chuyển nhượng cổ phần và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho doanh nghiệp chuyển nhượng cổ phần.

Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế không?
Trước khi có được câu trả lời chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế không thì hãy cùng với VietCham làm rõ thuế thu nhập cá nhân nhé. Đây là loại thuế trực thu, được tính trực tiếp dựa trên mức thu nhập cá nhân của người chịu thuế và thu nhập đó đã được trừ các khoản giảm trừ cũng như là các khoản được miễn thuế. Và các khoản thu nhập như sau sẽ được tính là thu nhập chịu thuế:
- Thu nhập đến từ công việc kinh doanh: Hoạt động sản xuất – kinh doanh, thu nhập từ các hoạt động hành nghề có giấy phép/ chứng chỉ, tiền lương/ tiền công cá nhân, các khoản trợ cấp.
- Thu nhập đến từ nguồn đầu tư: Trái phiếu Chính Phủ, cho vay có lãi.
- Thu nhập đến từ nguồn chuyển nhượng: Chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng vốn và một số hình thức chuyển nhượng khác.
- Thu nhập từ nguồn thừa kế, trúng thưởng và một số nguồn khác theo quy định của Luật Thuế của Việt Nam.
Đối tượng nào cần phải đóng thuế chuyển nhượng cổ phần?
Căn cứ tại điều 110, chương V của Luật doanh nghiệp quy định công ty cổ phần, cổ đông có quyền tự do trong việc chuyển nhượng cổ phần của mình (nếu muốn), trừ hạn chế theo khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126. Như vậy khi công ty cổ phần và cổ đông chuyển nhượng cổ phần sẽ thuộc đối tượng phải nộp thuế vì theo điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 4, điều 2 tại thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: các thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng chứng khoán (bao gồm chuyển nhượng cổ phiếu đều phải đóng thu nhập cá nhân).

Theo đó, cổ phiếu là loại chứng chỉ của công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi nhận hoặc dữ liệu điện tử ghi nhận trên sổ để xác nhận về quyền sở hữu của một hoặc một số cổ phần thuộc công ty. Vì cổ phiếu là hình thức biểu đạt của cổ phần do cổ đông nắm giữ nên thuế chuyển nhượng cổ phần – chuyển nhượng cổ phiếu các đối tượng vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Có phải đóng thuế khi chuyển nhượng cổ phần ngang giá?
Tại thông tư số 111/2013/TT-BTC được áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân theo cách 1. Ngoài ra, từ ngày 30/07/2015 thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực thực hiện thống nhất cách tính thuế chuyển nhượng cổ phần với duy nhất 1 cách tính, căn cứ theo cách tính này thì các đối tượng là cổ đông trong công ty cổ phần, thực hiện chuyển nhượng cổ phần dù chuyển nhượng ngang giá cũng phải thực hiện đóng thuế thu nhập cá nhân.

Hướng dẫn tính thuế chuyển nhượng cổ phần
Tại khoản 2 điều 11 của thông tư 111/2013/TT-BTC có 2 cách tính thuế chuyển nhượng cổ phần, cụ thể như sau:
- Cách 1: Là cá nhân đã hoàn tất việc đăng ký, khi làm thủ tục quyết toán đã nhận mã số thuế, đồng thời xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán, mức nộp thuế theo thuế suất 20%. Do đó, Thuế TNCN được tính theo công thức Thuế TNCN = 20% x (Thu nhập tính thuế) = 20% x (giá chuyển nhượng chứng khoán – giá mua – các chi phí hợp lý có liên quan trong công tác chuyển nhượng).
- Cách 2: Là cá nhân chuyển nhượng cổ phần nộp thuế theo thuế suất 0.1% của giá chuyển nhượng chứng khoán mỗi lần. Công thức tính Thuế TNCN = 0.1% x giá chuyển nhượng chứng khoán mỗi lần.

Một số điều cần lưu ý trong cách tính thuế chuyển nhượng cổ phần, mặc dù tại thông tư số 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thực hiện từ 1/10/2013 và vẫn đang hiện hành. Tuy nhiên, theo thông tư 92/2015/TT-BTC từ thời điểm 30/7/2015 thống nhất cách tính thuế TNCN với trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Đồng nghĩa với việc thuế TNCN = Giá chuyển nhượng chứng khoán của mỗi lần x 0.1%.
Trong đó, giá thực hiện chứng khoán chính là giá của chứng khoán được xác định khi kết quả khớp lệnh, có thể hiểu rằng giá được hình thành trong các giao dịch thỏa thuận ở Sở giao dịch chứng khoán. Ngoài ra, nếu không thuộc trường hợp ghi nhận trên thị giá chuyển nhượng có thể là giá căn cứ từ ghi nhận của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá nhượng thực tế.
Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần như thế nào?
Theo quy định của Luật thuế Việt Nam, thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế được tính trực tiếp từ các khoản thu nhập của chính cá nhân đó.
- Cách tính thuế TNCN là thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x thuế suất (%).
- Đối với thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần sẽ được tính theo quy định tại điều 11 của thông tư 111/2013/TT-BTC theo công thức TNCN = Thu nhập tính thuế x 20%.

Thực hiện nộp thuế chuyển nhượng cổ phần ở đâu?
Địa chỉ nộp thuế chuyển nhượng cổ phần sẽ tuân thủ theo quy định tại khoản 6 điều 21 thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung khoản 5, điều 16 của thông tư 156/2013/TT-BTC là cơ quan quản lý doanh nghiệp đã phát hành chứng khoán, sau đó thì cá nhân thực hiện chuyển nhượng.

Khi nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng cổ phần cần phải có các loại giấy tờ sau: Tờ khai theo mẫu số 4/ CNV-TNCN được ban hành kèm thông tư số 92/2015 của Bộ Tài Chính và bản chụp của bản gốc hợp đồng chuyển nhượng cổ phần giữa các bên.
Mức phạt khi nộp tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn chậm là bao nhiêu?
Nộp thuế chuyển nhượng cổ phần là việc mà cá nhân thực hiện chuyển nhượng cần làm để tuân thủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp không thực hiện nộp tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn chậm sẽ có các mức như sau:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn quy định từ 01 đến 05 ngày, nếu có tình tiết giảm nhẹ: Mức phạt cảnh cáo.
- Mức phạt 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc tối đa không quá 1.000.000 đồng khi có tình tiết tăng nặng đối với việc nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 01 đến 10 ngày.
- Mức phạt 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc không quá 2.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế chậm từ trên 10 đến 20 ngày.
- Mức phạt 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ tối thiểu không dưới 1.200.000 đồng hoặc không quá 3.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ trên 20 đến 30 ngày.
- Mức phạt 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ không dưới 1.600.000 đồng hoặc không quá 4.000.000 đồng nếu có tình tiết nặng với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 30 đến 40 ngày.
- Mức phạt 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ không dưới 2.000.000 đồng hoặc không quá 5.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 40 đến 90 ngày.

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:
- Thuế thu nhập cá nhân: Khái niệm, thông tư & cách tính thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Singapore: Khái niệm, cách tính
- Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân
- Quyết toán thuế: Khái niệm, đối tượng chịu thuế & phân loại
- Giá trị hàng hóa: Khái niệm, đặc tính & cơ sở pháp lý
Mong rằng bài chia sẻ ở trên của VietCham sẽ giúp bạn có đầy đủ thông tin về thuế chuyển nhượng cổ phần. Thực hiện đóng thuế đúng khi triển khai hợp đồng chuyển nhượng sẽ giúp bạn tuân thủ theo đúng luật thuế Việt Nam và tránh những rắc rối không mong muốn.
VietCham Blog