Thuế Bảo Vệ Môi Trường: Khái niệm, quy định, đối tượng chịu thuế

Môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người, vì vậy để điều tiết được hoạt động tác động đến môi trường, pháp luật Việt Nam đã ban hành thuế bảo vệ môi trường. Vậy thuế bảo vệ môi trường là gì? Trong bài viết dưới đây Vietcham sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về thuế bảo vệ môi trường.

Thuế bảo vệ môi trường là gì?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Luật thuế bảo vệ môi trường năm 2010 thì có thể hiểu như sau: “Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.”

Hiểu đơn giản, thuế bảo vệ môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước. Với mục đích là điều tiết các hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

khái niệm thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường được xem là một loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây nên tác động xấu đến môi trường. Việc đánh thuế môi trường là hình thức hạn chế một sản phẩm hay các hoạt động không có lợi cho môi trường và được áp dụng từ ngày 01/01/2012.

→ Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường có đặc điểm sau:

  • Là một trong những loại thuế thuộc thuế gián thu
  • Mang tính chất áp dụng tuyệt đối

Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường

  • Đánh vào đối tượng là những hàng hóa có tác động tiêu cực đến môi trường
  • Chỉ tác động 1 lần đến khi hình thành loại hàng hóa chịu thuế
  • Ngoài tăng ngân sách nhà nước, thuế bảo vệ môi trường còn tác động mạnh mẽ đến việc bảo vệ môi trường.

Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

Theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường, đối tượng chịu thuế gồm có 8 đối tượng nhóm hàng sau:

  • Xăng dầu (xăng, nhiên liệu bay, diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn): Đây là những sản phẩm có chứa một số chất hóa học như là chì, lưu huỳnh…ảnh hưởng rất xấu đến môi trường. Mục tiêu đưa sản phẩm này vào đối tượng chịu thuế là để nhằm khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
  • Than đá: Khi sử dụng than với mục đích đốt cháy thì sẽ thải ra môi trường các loại khí như CO2, SO2, đây là các loại khí ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người

Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

  • Dung dịch HCFC: Được sử dụng trong một số lĩnh vực công nghiệp như làm lạnh, điều hòa không khí…Đây là nguyên nhân chính làm suy giảm tầng ozon và gây nên hiệu ứng nhà kính
  • Túi nilon: Bởi túi nilon cần trải qua thời gian rất lâu để phân hủy, ảnh hưởng xấu đến môi trường nên cũng nằm trong danh sách chịu thuế
  • Thuốc trừ cỏ, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ vào Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường thì đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường như sau:

“ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người thì phải nộp thuế môi trường.”

Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường

Vậy nên các sản phẩm được đưa vào đối tượng chịu thuế phải là những sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu mà khi sử dụng mới gây nên tác động xấu đến môi trường và sức khỏe của con người. Do đó mà những hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường nhưng không được sử dụng ở Việt Nam thì được đưa vào đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.

Những quy định của thuế bảo vệ môi trường

Trong Luật thuế bảo vệ môi trường có quy định cụ thể để các đối tượng chịu thuế thực hiện được đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế.

→ Người nộp thuế bảo vệ môi trường

Tại Điều 5 Luật thuế bảo vệ môi trường quy định người nộp thuế bảo vệ môi trường như sau: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, hoạt động nhập khẩu hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường

người nộp thuế bảo vệ môi trường

Người nộp thuế bảo vệ môi trường được quy định đối với một số trường hợp sau:

  • Người nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế là người nộp thuế
  • Tổ chức, hộ kinh doanh gia đình, cá nhân khi làm đầu mối thu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế là người nộp thuế khi không xuất được giấy tờ chứng minh hàng hóa đã nộp thuế bảo vệ môi trường.

→ Thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường nên sẽ có thời điểm xác định thuế khác nhau:

  • Những hàng hóa được sử dụng với mục đích trao đổi, trao tặng, bán ra thì thời điểm đấy chính là thời điểm xác định thuế
  • Những hàng hóa sử dụng với mục đích là tiêu dùng nội bộ thì thời điểm sử dụng hàng hóa chính là thời điểm xác định thuế

thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường

  • Hàng hóa được sử dụng với mục đích xuất khẩu thì thời điểm đăng ký khai tờ hải quan là thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường
  • Các loại xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu với mục đích đến bán thì thời điểm đầu mối bán ra là thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường.

→ Những trường hợp hoàn thuế bảo vệ môi trường

Một số trường hợp hoàn thuế bảo vệ môi trường:

  • Các loại hàng hóa xuất khẩu còn lưu kho, bãi tại cửa khẩu đang được quản lý bởi cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài
  • Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho thị trường nước ngoài thông qua đại lý Việt Nam, xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải nước ngoài đi qua đường cảng Việt Nam

trường hợp hoàn thuế bảo vệ môi trường

  • Hàng hóa thuộc trạng thái tạm nhập để tái xuất khẩu theo phương thức tái xuất, tạm nhập khẩu
  • Những hàng hóa được nhập khẩu nhằm tái xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
  • Hàng hóa thuộc tình trạng tạm nhập để tham gia vào các hội chợ, triễn lãm khi tái xuất khẩu ra thị trường ở bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Một số câu hỏi liên quan đến thuế bảo vệ môi trường

Dưới đây Vietcham giải đáp đến bạn một số câu hỏi liên quan đến thuế bảo vệ môi trường như sau:

→ Mục tiêu của việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường

Việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường vào hoạt động sản xuất, tiêu dùng các loại hàng hóa, ảnh hưởng đến môi trường để nhằm tăng nguồn ngân sách Nhà nước, đồng thời bảo vệ môi trường khỏi những tác động tiêu cực.

mục tiêu của thuế bảo vệ môi trường

→ Mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho các loại hàng hóa là bao nhiêu?

Mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho những hàng hóa chịu thuế không giống nhau, sẽ tùy vào loại hàng hóa tác động vào môi trường là nhiều hay ít thì sẽ có mức thuế phù hợp để áp dụng. Mức thuế bảo vệ môi trường được thể hiện tại biểu mẫu thuế bảo vệ môi trường phù hợp với quy định của pháp luật.

mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho hàng hóa
mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho hàng hóa

Cách tính thuế bảo vệ môi trường

Cách tính thuế bảo vệ môi trường như sau:

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

Trong đó:

– Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:

  • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.

– Mức thuế tuyệt đối được quy định như sau:

TT Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)
I Xăng, dầu, mỡ nhờn    
1 Xăng, trừ etanol lít 4.000
2 Nhiên liệu bay lít 3.000
3 Dầu diesel lít 2.000
4 Dầu hỏa lít 1.000
5 Dầu mazut lít 2.000
6 Dầu nhờn lít 2.000
7 Mỡ nhờn kg 2.000
II Than đá    
1 Than nâu tấn 15.000
2 Than antraxit (antraxit) tấn 30.000
3 Than mỡ tấn 15.000
4 Than đá khác tấn 15.000
III Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC kg 5.000
IV Túi ni lông thuộc diện chịu thuế kg 50.000
V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg 500
VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000
VII Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000
VIII Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000

Lưu ý: Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/4/2022 đến hết ngày 31/12/2022 được quy định như sau:

TT Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)
1 Xăng, trừ etanol lít 2.000
2 Dầu diesel lít 1.000
3 Dầu hỏa lít 300
4 Dầu mazut lít 1.000
5 Dầu nhờn lít 1.000
6 Mỡ nhờn kg 1.000

(Điều 6, 7, 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2022, Điều 3 Nghị định 67/2011/NĐ-CP, Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, Nghị quyết 18/2022/UBTVQH 15)

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Thuế bảo vệ môi trường là thuế đang được Nhà nước quan tâm, vậy nên các tổ chức kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế cần nên chú ý. Hy vọng với những thông tin trên của Vietcham sẽ giúp bạn hiểu hơn về thuế bảo vệ môi trường, loại thuế đặc biệt này.

VietCham Blog