Hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ và quy định pháp luật, các mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa đã được cập nhật kịp thời nhằm phản ánh đúng tình hình thực tế cũng như đáp ứng yêu cầu mới của thị trường. Trong bài viết này, Vietcham sẽ tổng hợp những mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa mới nhất cùng một số thông tin liên quan để bạn đọc hiểu rõ quy trình, nội dung của các giao dịch thương mại ngày nay.
Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa
Trước khi tìm hiểu kỹ các mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa, chúng ta cùng điểm qua khái niệm và đặc điểm của mẫu hợp đồng này.

Về khái niệm
Theo Luật Thương mại 2005 có quy định: “Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”
Từ định nghĩa trên, có thể hiểu đơn giản như sau: hợp đồng mua bán hàng hóa chính là thỏa thuận pháp lý giữa người bán và người mua. Đây là căn cứ để xác định các điều kiện và quyền lợi liên quan đến việc mua – bán hàng hóa.
Về đặc điểm
Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa sẽ có những đặc điểm chung và đặc điểm riêng như sau:
Đặc điểm chung
- Tính ưng thuận: hợp đồng là giao kết tại thời điểm các bên thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm hợp đồng có hiệu lực không phụ thuộc vào thời điểm giao hàng. Quá trình giao hàng chỉ là hành động của bên bán nhằm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đã có hiệu lực.
- Tính đền bù: bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua, sau khi giao hàng xong thì bên bán sẽ nhận tiền thanh toán bằng với giá trị hàng hóa được giao. Trường hợp hàng hóa có sự cố làm ảnh hưởng đến chất lượng thì bên bán phải bồi thường cho bên mua theo quy định trong hợp đồng.
- Tính song vụ: trong hợp đồng sẽ có điều khoản ràng buộc nghĩa vụ đôi bên, vì vậy bên mua và bên bán có quyền đòi hỏi bên còn lại thực hiện nghĩa vụ đối với mình.
Đặc điểm riêng
Về chủ thể:
- Chủ thể của hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa chủ yếu là thương nhân, cụ thể là các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, các cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
- Đối với các cá nhân, tổ chức không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể trong hợp đồng. Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Luật Thương mại có quy định: chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích sinh lợi trong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân thủ Luật Thương mại khi chủ thể này lựa chọn áp dụng Luật này.
Về hình thức:
- Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể của bên bán và bên mua.
- Trong một số trường hợp, pháp luật quy định các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản.
Những nội dung cần có trong mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa
Tuy Luật Thương mại không quy định trong một mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa cần phải có những nội dung gì, nhưng khi soạn thảo thì hợp đồng cần phải thể hiện các nội dung chính như sau:

- Đối tượng.
- Chủ thể.
- Giá hàng hóa.
- Phương thức và thời hạn thanh toán.
- Thời gian, địa điểm và phương thức giao hàng.
- Điều khoản ràng buộc trách nhiệm.
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
- Điều khoản hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng.
- Quy định về bảo mật thông tin.
- Điều khoản bồi thường và phạt khi vi phạm hợp đồng.
- Điều khoản giải quyết tranh chấp.
Các mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa hiện nay
Trong phần này, Vietcham sẽ tổng hợp các mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa được sử dụng phổ biến nhất hiện nay để bạn tiện tham khảo.
Mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa đơn giản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số: …../20…/HĐMB
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;
– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;
– Nhu cầu và khả năng của các bên;
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , tại ……
Chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN (Bên A)
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………
Điện thoại: …………………… Fax: ………………………………
Tài khoản số: …………………………………………………………
Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………
Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………
CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp: ………
(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng … năm … do … chức vụ … ký)
BÊN MUA (Bên B)
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………
Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………
Tài khoản số: …………………………………………………………
Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………
Đại diện theo pháp luật: ……… Chức vụ: .………………………
CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp:………
(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng ….. năm …….do … chức vụ …… ký).
Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:
Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
| Số thứ tự | Tên hàng hóa | Đơn vị | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
| 1. | ||||||
| 2. | ||||||
| 3. | ||||||
| 4. | ||||||
| … | ||||||
| Tổng cộng |
(Số tiền bằng chữ: …………………………. đồng)
Điều 2: THANH TOÁN
- Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày … tháng … năm ……..
- Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức …………………………….
Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG
- Bên A giao cho bên B theo lịch sau:
…………………………………………………………
- Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ………………… chịu.
Chi phí bốc xếp: …………………………………………
- Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.
- Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).
- Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi trở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.
- Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:
– Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;
– Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán;
– Giấy chứng minh nhân dân.
Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
- Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật Thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;
- Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
- Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.
Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA
- Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.
- Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).
Điều 6: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
Điều 7: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.
- Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm trễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.
- Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.
Điều 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.
- Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
- Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.
- Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
| Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu) |
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa chuyên dụng
Mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa cá nhân
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số: …../…../HĐM
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;
– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;
– Nhu cầu và khả năng của các bên;
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ……
Chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN (Bên A)
Tên người bán: ……………………………………………………
CMND/CCCD: …..……………………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………
Điện thoại: …………………… Email: ………………………………
Tài khoản số: …………………………………………………………
Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………
BÊN MUA (Bên B)
Tên người mua: …………………………………………………
CMND/CCCD: …..……………………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………
Điện thoại: …………………… Email: …………………………………
Tài khoản số: …………………………………………………………
Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………
Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:
Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Bao gồm:
- Tên hàng hoá
- Số lượng hàng hóa
- Các yêu cầu về chất lượng hàng hóa như mẫu mã, kích thước, màu sắc,…
- Tổng giá trị hàng hóa
Điều 2: THANH TOÁN
- Phương thức thanh toán
Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG
- Thời gian giao hàng
- Địa điểm giao hàng
- Cách thức giao hàng
Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
- Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
- Bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;
- Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận
Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA
- Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.
- Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).
Điều 6: NGỪNG THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG
Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:
- Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;
- Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;
- Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó;
- Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
- Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.
Điều 8: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.
- Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm trễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.
- Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.
Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.
- Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
- Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.
- Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
| Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu) |
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa quốc tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence – Freedom – Happiness
==== J ====
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
PURCHASE AND SALE CONTRACT
Số: …. /SV/ HĐMB
No.: …. /SV/ HDMB
– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015.
– Pursuant to the civil code No. 91/2015/QH13 dated November 24, 2015.
– Căn cứ vào Luật Thương mại có hiệu lực ngày 01/01/2006
– Pursuant to the Commercial Law with the effect from 01 January 2006.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …… (1) , tại ……..(2) , Chúng tôi gồm
Today, dated ……… , at ………, we are:
BÊN A (Bên Mua): …… (3)
PARTY A (Buyer): ………
Địa chỉ : …… (4)
Address : ……
Mã số thuế : ………
Tax code : ………
Tài khoản : ……… (6)
Account No. : ………
Do Ông : ……… (7) làm đại diện
Represented by : ………
Chức vụ :……………….
Position :
BÊN B (Bên Bán):
PARTY B (Seller):
Địa chỉ : …… (4)
Address : ……
Mã số thuế : ………
Tax code : ………
Tài khoản : ……… (6)
Account No. : ………
Do Ông : ……… (7) làm đại diện
Represented by : ………
Chức vụ :……………….
Position :
Sau khi thỏa thuận, Bên A đồng ý mua, bên B đồng ý bán sản phẩm may mặc, được quy định tại các điều khoản cụ thể như sau
After discussion, Party A agrees to buy and Party B agrees to sell garment product with the terms and conditions as follows:
ĐIỀU 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ
ARTICLE 1: NAME OF GOODS – QUANTITY – PRICE
ĐIỀU 2: Thời gian – Địa điểm – Phương Thức giao nhận
ARTICLE 2: Time – Location – Method of delivery
ĐIỀU 3: Thanh toán
ARTICLE 3: Payment
ĐIỀU 4: Điều khoản chung
ARTICLE 4: General terms
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
REPRESENTATIVE OF PARTY A REPRESENTATIVE OF PARTY B
Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC
(V/v mua bán hàng hóa …………………………………..)
Số: …………….……………
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
– Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp hàng hóa ………… số ………… ngày …/…/…;
– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………………… chúng tôi gồm:
BÊN BÁN: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………
Điện thoại: …………… Fax: …………
Số ĐKKD: ……………… Cấp ngày: …/…/… tại: ………
Mã số thuế: ……………………
Đại diện: …………………… Chức vụ: …………………………
(Sau đây gọi là “Bên A”)
BÊN MUA: …………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………….
Điện thoại: ………… Fax: ……………………….
Số ĐKKD : …………… Cấp ngày: …/…/… tại: ………………………
Mã số thuế : …………………………..
Đại diện : ……………………… Chức vụ: ………………
(Sau đây gọi là “Bên B”)
XÉT RẰNG:
– Bên A là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực……………….. tại Việt Nam, có khả năng …………………;
– Bên B là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực ………….. có nhu cầu ……………………………;
Sau khi thỏa thuận, hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc về việc cung ứng hàng hóa …………………. cho bên B (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:
Điều 1: Các nguyên tắc chung
- Hai Bên tham gia ký kết Hợp đồng này trên cơ sở quan hệ Bạn hàng, bình đẳng và cùng có lợi theo đúng các quy định của Pháp luật.
- Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
- Các nội dung hợp tác, mua bán hàng hóa cụ thể theo từng thời điểm sẽ được cụ thể hóa trong các bản Hợp đồng mua bán cụ thể.
- Điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.
- Các tài liệu có liên quan và gắn liền với hợp đồng này bao gồm :
– Các hợp đồng mua bán cụ thể theo từng thời điểm trong thời gian Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực;
– ………………………
– ………………………
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong phạm vi hợp đồng này và các tài liệu khác liên quan và gắn liền với hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
- Hợp đồng nguyên tắc là hợp đồng thể hiện những nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa hai bên trong quan hệ cung ứng hàng hóa …………….. và là cơ sở cho các Hợp đồng mua bán cụ thể sau này.
- ……………………………………………………………………………………………
Điều 3: Hàng hóa mua bán
Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua số hàng hóa cụ thể như sau:
| STT | TÊN HÀNG HÓA | Đ.vị tính | Quy cách – Chủng loại | Xuất xứ |
– Đơn giá: theo bảng báo giá của bên B có sự xác nhận của Bên A.
– Khối lượng cụ thể được thể hiện bằng các bản hợp đồng mua bán cụ thể được ký kết giữa hai bên.
Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
- Giá trị hợp đồng là tạm tính căn cứ vào đơn giá được xác nhận giữa 2 bên từng thời điểm và khối lượng thực tế được nghiệm thu giữa hai bên.
- Bên B thanh toán giá trị hợp đồng cho bên A bằng hình thức giao nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên A, số tài khoản …………………… mở tại Ngân hàng ………………………………………………
Đồng tiền sử dụng để thanh toán theo Hợp đồng này là Việt Nam Đồng (viết tắt VNĐ).
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A
- Quyền của bên A
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
- Nghĩa vụ của bên A
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B
- Quyền của bên B
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
- Nghĩa vụ của bên B
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………..
Điều 7. Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng
Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.
Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền ………………………………
Điều 8: Bảo mật
- Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin khách hàng mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
- Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
- Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
- Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.
Điều 9: Loại trừ trách nhiệm của mỗi bên
- Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ
- Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ…
- Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.
Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.
- Khi Sự kiện bất khả kháng xảy ra, thì nghĩa vụ của các Bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng khi chấm dứt Sự kiện bất khả kháng hoặc khi Sự kiện bất khả kháng đó bị loại bỏ.
Điều 10: Sửa đổi, tạm ngừng thực hiện và chấm dứt Hợp đồng
- Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
- Tạm ngừng thực hiện Hợp đồng:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
- Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
- a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng ; hoặc
- b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thỏa thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc
- c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc
- Thanh lý Hợp đồng : Khi có nhu cầu thanh lý Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí. Sau khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng.
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Tất cả những phát sinh nếu có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng.
Nếu không thương lượng đươc thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam bên cạnh phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.
Điều 12: Điều khoản quy định về hiệu lực và giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày …/…/….
- Trong vòng một (01) tháng trước khi thời hạn hợp đồng kết thúc, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến gì thì hợp đồng này được tự động gia hạn 12 (Mười hai) tháng tiếp theo và chỉ được gia hạn 01 lần.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa
Khi soạn thảo hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

Đối tượng của hợp đồng
Căn cứ theo Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 25 Luật Thương mại 2005:
- Đối tượng của các loại hợp đồng mua bán hàng hóa là các hàng hóa không bị cấm kinh doanh, được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, bao gồm: ma túy, hóa chất, khoáng vật, mẫu động vật hoang dã, người, pháo nổ.
- Đối với hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện do Chính phủ quy định, thì việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hóa và các bên mua – bán hàng hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Hình thức của hợp đồng
Như đã có nói ở phần trên, một mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa có thể được thể hiện bằng lời nói, văn bản hay bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản, công chứng và chứng thực thì cần phải tuân thủ đúng quy định (chẳng hạn như hợp đồng mua bán nhà ở).
Các điều khoản cơ bản trong hợp đồng
Gồm có 4 điều khoản cơ bản sau:
- Thông tin của bên bán và bên mua hàng hóa
- Đối với cá nhân: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, số tài khoản và ngân hàng giao dịch.
- Đối với doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, mã số thuế/mã số đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, số tài khoản và ngân hàng giao dịch, thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (bao gồm họ tên, chức vụ, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp).
- Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa: tùy vào loại hàng hóa mà trong hợp đồng cần phải nêu rõ tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, khối lượng, kích thước, chủng loại, chất lượng, tính đồng bộ của hàng hóa, yêu cầu kỹ thuật đối với hàng hóa.
- Mức giá của hàng hóa và phương thức thanh toán
Ở điều khoản này sẽ do các bên thỏa thuận với nhau rồi ghi vào hợp đồng, trong đó:
- Mức giá của hàng hóa cần ghi đơn giá, tổng giá trị của hợp đồng, đồng tiền thanh toán.
- Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt/chuyển khoản/… Nếu chọn phương thức chuyển khoản thì bạn cần nêu rõ thông tin của tài khoản giao dịch (bao gồm số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh, tên người thụ hưởng).
- Trường hợp pháp luật quy định giá bán, phương thức thanh toán phải tuân theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận giữa bên mua và bên bán phải phù hợp với quy định đó.
- Địa điểm và phương thức giao hàng, bên mua và bên bán cần thỏa thuận địa điểm giao hàng cụ thể, giao hàng một lần hay chia ra thành từng đợt. Bên cạnh đó, hai bên cũng cần phải thỏa thuận việc giao hàng là nghĩa vụ của bên bán hay của người vận chuyển.
- Thời hạn thực hiện hợp đồng
- Là thời hạn thanh toán, giao hàng, nếu nghĩa vụ thanh toán hoặc giao hàng được chia thành nhiều đợt thì nên ghi rõ thời điểm thực hiện nghĩa vụ của từng đợt.
- Ngoài ra, trong hợp đồng cũng cần nêu rõ ngày/tháng/năm, địa điểm thiết lập hợp đồng mua bán hàng hóa.
Tính pháp lý và trách nhiệm trong hợp đồng
Trong mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa sẽ có một số yếu tố pháp lý và trách nhiệm cần phải xem xét:
Về tính pháp lý
- Thỏa thuận ban đầu: hai bên cần thỏa thuận về các điều khoản, điều kiện của hợp đồng gồm giá cả, số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng cùng với điều kiện thanh toán.
- Tuân thủ Pháp luật, hợp đồng cần tuân thủ các quy định của pháp luật về việc mua bán, bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch.
Về trách nhiệm, gồm có 3 phần
- Trách nhiệm giao hàng: người bán phải đảm bảo giao hàng đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng và phải đảm bảo hàng hóa đạt chất lượng như đã thỏa thuận.
- Trách nhiệm thanh toán: người mua sẽ phải thanh toán đúng thời hạn theo như thỏa thuận trong hợp đồng.
- Trách nhiệm bảo hành: nếu có điều khoản bảo hành, thì người bán phải tuân thủ đúng các điều khoản này và chịu trách nhiệm sửa chữa hoặc đổi trả hàng hỏng, hay không đạt chất lượng.
Quy định về việc vi phạm hợp đồng
Về mức phạt vi phạm hợp đồng, không có quy định chung mà sẽ tùy theo từng lĩnh vực, từng phạm vi điều chỉnh mà mỗi hợp đồng có thể quy định các mức phát khác nhau. Nhưng chung quy sẽ như sau:
- Mức vi phạm hợp đồng sẽ căn cứ theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
- Thời hạn trả tiền bồi thường thiệt hại sẽ do hai bên tự thỏa thuận với nhau nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu vượt quá thời hạn trên, bên vi phạm phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Phạt do chậm trả bồi thường sẽ có thời hạn trong 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu nộp tiền phạt. Bên vi phạm phải thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng cho bên bị vi phạm, nếu quá thời hạn trên thì bên vi phạm phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền phạt theo quy định của pháp luật.
>>> TẢI MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ MUA BÁN HÀNG HÓA
☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:
- Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn
- Mẫu hợp đồng thuê nhân viên bán thuốc tây
- Mẫu hợp đồng thuê nhân viên y tế
- Mẫu hợp đồng thuê nhân viên kế toán
- Mẫu hợp đồng giao khoán mới nhất
- Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
Trên đây là tổng hợp những mẫu hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa cùng một số thông tin liên quan về đối tượng, hình thức, các điều khoản, tính pháp lý và trách nhiệm, quy định về việc vi phạm hợp đồng. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp thêm cho bạn những kiến thức và kinh nghiệm hữu ích. Chúc bạn thành công.
Vietcham Blog