Mẫu hợp đồng nhân viên giao hàng

Xã hội ngày càng phát triển, thì nhu cầu mua sắm trực tuyến ngày càng nhiều. Vậy nên mà vai trò của nhân viên giao hàng ngày càng quan trọng. Vậy mẫu hợp đồng nhân viên giao hàng sẽ như thế nào? Trong bài viết dưới đây Vietcham sẽ trình bày rõ cho bạn đọc.

Hợp đồng nhân viên giao hàng

hợp đồng dành cho nhân viên giao hàng

Theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng giao hàng có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên và theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển hàng hóa đến địa điểm đã được định theo thỏa thuận và giao hàng đó cho người nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

nhân viên giao hàng

Mẫu hợp đồng nhân viên giao hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

…, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Số: ……. /HĐVC-…

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Thương mại hợp nhất năm 2019 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại trụ sở Công ty …, các bên gồm có:

BÊN A: CÔNG TY … (BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN)

Địa chỉ : …

Mã số thuế : …

Đại diện : Ông/bà … Chức vụ : …

Điện thoại : … Fax : …

Tài khoản : …

BÊN B: CÔNG TY … (BÊN VẬN CHUYỂN)

Địa chỉ : …

Mã số thuế : …

Đại diện : Ông/bà … Chức vụ : …

Điện thoại : … Fax : …

Tài khoản : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa số …/HĐVC-… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Xét thấy Bên A có nhu cầu tìm cá nhân, đơn vị vận chuyển hàng hóa lâu dài tại thành phố …, Bên B có khả năng cung cấp dịch vụ vận chuyển, Bên A đồng ý thuê Bên B và Bên B đồng ý nhận vận chuyển hàng hóa tại thành phố … cho bên A.

ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG VẬN CHUYỂN:

Hàng hóa mà Bên A giao cho Bên B vận chuyển cụ thể bao gồm:

STT Tên hàng hóa Đơn vị Trọng lượng/đơn vị Tính chất hàng hóa Quy cách đóng gói, bảo quản
1
2          
3          
         

Trường hợp hàng hóa Bên A giao cho Bên B để vận chuyển không phù hợp với quy định trong hợp đồng, Bên B có quyền từ chối vận chuyển cho bên A. Bên A sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại (nếu có).

Nếu Bên B đã nhắc nhở bằng văn bản … lần về việc hàng hóa không phù hợp với hợp đồng nhưng Bên A vẫn không khắc phục, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 3. PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN:

Phương tiện vận chuyển của Bên B phải đạt các yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận như sau:

  • Loại phương tiện : ….
  • Tình trạng : …
  • Tốc độ đạt : …
  • Trọng tải : …

Trường hợp phương tiện vận chuyển không đạt yêu cầu theo thỏa thuận trong hợp đồng, Bên A có quyền từ chối giao hàng cho Bên B để vận chuyển. Bên B sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng, chịu các chi phí phát sinh và phải bồi thường thiệt hại (nếu có). Nếu Bên A đã nhắc nhở … lần bằng văn bản về việc phương tiện vận chuyển không đáp ứng yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng mà Bên B vẫn không khắc phục, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 4. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

4.1. Thời gian thực hiện hợp đồng:

Hiệu lực của hợp đồng là … năm kể từ ngày ký.

Bên B sẽ cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho Bên A theo nội dung hợp đồng này trong vòng … năm, tức là từ ngày … đến ngày …

Các ngày từ thứ 2 đến thứ 6, Bên B nhận hàng từ Bên A vào lúc … Sau đó Bên B vận chuyển đến địa điểm giao hàng trong thời gian hợp lý.

4.2. Địa điểm vận chuyển:

Bên A bàn giao hàng hóa cho Bên B tại kho của Bên A. Địa chỉ kho: …

Bên B vận chuyển hàng hóa đến và giao cho người nhận theo địa chỉ do Bên A chỉ định mỗi ngày. Phạm vi giao hàng là trong khu vực thành phố ….

4.3. Thực hiện hợp đồng:

Bên B đến kho của Bên A, bốc xếp hàng lên xe và vận chuyển đến các địa chỉ do Bên A chỉ định. Tại điểm đến, Bên B dỡ hàng xuống vào bàn giao lại cho người nhận do Bên A chỉ định. Thông tin của người nhận do Bên A cung cấp mỗi ngày cho Bên B.

Trường hợp thông tin người nhận do Bên A cung cấp sai, Bên B sẽ bàn giao lại hàng hóa đã nhận vào ngày hôm sau tại cảng của Bên A. Bên A tự chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh do thông tin người nhận sai. Trường hợp người nhận do Bên A chỉ định không nhận hàng và không phải do lỗi của Bên B, Bên B sẽ hoàn trả lại hàng cho Bên A vào ngày hôm sau tại kho của Bên A. Nếu người nhận không nhận hàng do lỗi của Bên B, Bên B có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại cho Bên A.

ĐIỀU 5. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1. Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng là … (… Việt Nam đồng). Giá dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và các khoản phí phụ thu.

Chi phí thanh toán cụ thể và chi tiết được quy định tại phụ lục hợp đồng này.

5.2. Tiến độ thực hiện:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B hàng tháng vào ngày …

5.3. Phương thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng cách chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :

5.4. Trường hợp thanh toán chậm:
Bên A phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên B. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là … ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng. Sau ngày thứ … chậm thanh toán, Bên A phải chịu phạt lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất tăng 1%/ngày chậm thanh toán (nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng) và bồi thường nếu có thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá … ngày, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên A. Bên A phải chịu phạt …% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

6.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

Quyền của Bên A:

  • Yêu cầu Bên B thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Kiểm tra, yêu cầu Bên B báo cáo tiến độ vận chuyển;
  • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
  • Các quyền khác theo quy định pháp luật và trong hợp đồng này.

Nghĩa vụ của Bên A:

  • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo quy định hợp đồng;
  • Chuẩn bị đủ hàng hóa và cung cấp tài liệu, giấy tờ phục vụ quá trình vận chuyển;
  • Trường hợp do lỗi trực tiếp của Bên A dẫn đến việc Bên B vi phạm thỏa thuận về vận chuyển hàng hóa trong hợp đồng, Bên A phải chịu toàn bộ trách nhiệm về thiệt hại và chi phí phát sinh.
  • Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt công việc;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

6.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

Quyền của Bên B:

  • Yêu cầu Bên A thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng;
  • Yêu cầu Bên A cung cấp hàng hóa, giấy tờ, tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình vận chuyển;
  • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
  • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.

Nghĩa vụ của Bên B:

  • Thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận và tiến độ trong hợp đồng;
  • Chịu trách nhiệm dỡ hàng xuống xe và bốc xếp lên tàu;
  • Cập nhật tiến độ công việc và thông báo ngay khi có điều kiện nếu có phát sinh cho Bên A. Trường hợp Bên B thông báo chậm gây ra thiệt hại cho Bên A, Bên B sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có);
  • Bảo mật thông tin dịch vụ;
  • Chịu trách nhiệm toàn bộ về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận chuyển đến khi bàn giao cho người nhận;
  • Chịu các chi phí trên quãng đường vận chuyển như chi phí nhiên liệu, chi phí ăn nghỉ cho người làm công và các phí phụ thu khác;
  • Kê khai và thanh toán thuế, phí, lệ phí, hóa đơn liên quan đến việc vận chuyển;
  • Tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu có phát sinh khi vận chuyển hàng hóa;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 7. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1. Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt vi phạm theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, mức phạt áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm là …% tổng giá trị hợp đồng. Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

7.2. Giá trị bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm phải bồi thường bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

7.3. Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

ĐIỀU 8. THANH LÝ HỢP ĐỒNG.

8.1. Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau và không có thỏa thuận khác.

8.2. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, hợp đồng này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

8.3. Hợp đồng chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

ĐIỀU 9. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1. Các bên không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường …% tổng giá trị của hợp đồng này cho bên kia và bồi thường thiệt hại (nếu có), trừ trường hợp bên đơn phương chấm dứt hợp đồng chứng minh được bên kia có vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng hoặc các trường hợp khác được quy định trong hợp đồng.

9.2. Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và hợp đồng này. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chứng minh được lỗi của bên kia. Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Bên vi phạm bị phạt …% giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm. Ngoài ra, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

9.3. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước trong vòng … ngày. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 10. BẢO MẬT THÔNG TIN

Hai bên không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ thông tin và tài liệu nào liên quan đến hợp đồng nguyên tắc này, các phụ lục kèm theo hợp đồng và liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi hợp đồng này chấm dứt hoặc xảy ra tranh chấp, điều khoản này vẫn sẽ còn hiệu lực pháp lý.

ĐIỀU 11. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hợp đồng và toàn bộ thiệt hại xảy ra (nếu có thiệt hại).

11.2. Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng tối đa … ngày kể từ khi sự kiện bất khả kháng tác động lên việc thực hiện hợp đồng. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Hợp đồng gồm 07 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                           ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                                     (Ký và ghi rõ họ tên)

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng nhân viên giao hàng

Một số câu hỏi thường gặp về hợp đồng của nhân viên giao hàng được giải đáp dưới đây:

→ Nhân viên giao hàng có được đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

“Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;…“

bảo hiểm xã hội với nhân viên giao hàng

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì:

“Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này”

Vậy nên đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Còn đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì không buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà sẽ tùy vào nhu cầu của người lao động.

→ Nên ký hợp đồng lao động loại nào đối với nhân viên giao hàng

hợp đồng lao động đối với nhân viên giao hàng

Theo Khoản 1 Điều 22 Bộ luật lao động 2012 quy định hình thức của hợp đồng lao động như sau:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Có thể kết luận, nếu như công việc có tính chất lâu dài ổn định thì phải ký hợp đồng xác định thời hạn. Còn nếu như là công việc mang tính chất thời vụ không ổn định thời gian ngắn thì nên ký hợp đồng mùa vụ hoặc hợp đồng theo 1 công việc nhất định.

👉👉👉 TẢI MẪU HỢP ĐỒNG TẠI ĐÂY

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Trên đây Vietcham đã đưa đến cho quý bạn đọc về mẫu hợp đồng thuê nhân viên giao hàng và một số thông tin liên quan. Nếu có câu hỏi pháp lý liên quan đến vấn đề trên hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Vietcham Blog

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *