deferred tax: khái niệm & cách xác định thuế

Deferred tax: Khái niệm & cách xác định thuế

Deferred tax là gì? Đây là câu hỏi được đặt ra với những người tiếp xúc lần đầu với nó. Vậy để hiểu rõ hơn về Deferred tax trong bài viết dưới đây Vietcham sẽ chia sẻ đến bạn đọc chi tiết nhất.

Deferred tax là gì?

Khái niệm này được dịch ra là thuế thu nhập hoãn lại hoặc có thể gọi là phương pháp bảng cân đối toàn diện về kế toán thu nhập.

Deferred tax là khoản thuế mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ cũng như là trách nhiệm chi trả trong tương lai dựa trên những cơ sở của việc tính các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.

khái niệm deferred tax

Công thức để tính chi phí Deferred tax:

Deferred tax (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả) = Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế * Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%).

Trường hợp nếu tại thời điểm ghi nhận Deferred tax có sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai thì việc hoàn nhập Deferred tax phải trả sẽ nằm trong thời gian thuế suất mới đã có hiệu lực thì thuế suất áp dụng để ghi nhận thuế hoàn lại phải trả được tính theo thuế suất mới.

Cách xác định Deferred tax

Dựa vào quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 về Deferred tax thì các doanh nghiệp cần phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện xác định tổng hợp và nhận về giá trị khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả vào thời điểm cuối năm.

cách xác định deferred tax

Trong đó khoản thuế thu nhập hoãn lại của doanh nghiệp sẽ được trả và sẽ được xác định dựa trên cơ sở của các khoản thuế suất thuế thu nhập hiện hành và mức chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm theo một công thức như sau:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành * Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm

Để có thể ghi nhận số “thuế thu nhập hoãn lại” phải trả của doanh nghiệp được chính xác trong năm hiện hành thì các khoản này sẽ được xác định dựa trên các nguyên tắc bù trì giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ những năm trước.

cách tính deferred tax

Hiểu 1 cách cụ thể thì nó có nghĩa là nếu trường hợp số “thuế thu nhập hoãn lại” phải trả phát sinh của doanh nghiệp trong năm lớn hơn số “thuế thu nhập hoãn lại” phải trả phát sinh của doanh nghiệp trong năm lớn hơn số “thuế thu nhập hoãn lại” phải trả được hoàn nhập trong năm thì khoản chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận bổ sung vào số thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

  • Nếu trường hợp số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập lại trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm thì khoản chênh lệch giữa số thuế hoàn nhập trong năm cũng sẽ cần phải lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh và được ghi hoàn nhập số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và giảm đi chi phí cho doanh nghiệp trong việc chi trả khoản thuế thu nhập hoãn lại.
  • Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại của doanh nghiệp phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố, ảnh hưởng đến việc làm thay đổi chính sách kế toán cũng như là điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của doanh nghiệp trong những năm trước sẽ khiến cho việc làm phát sinh những khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phải ghi nhận bổ sung khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các năm trước bằng cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của tài khoản 421 – lợi nhuận chưa được phân phối và số dư đầu năm tài khoản 347 – thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Tài sản thuế hiện tại và nợ phải trả được đo lường theo số tiền dự kiến sẽ được trả cho từ cơ quan thuế, sử dụng tỷ lệ/luật đã được ban hành hoặc ban hành thực tế trước ngày lập bảng cân đối kế toán.

Tại sao lại phát sinh Deferred tax?

Deferred tax phát sinh do sự khác nhau trong cơ sở ghi nhận các khoản mục giữa kế toán và thuế.

→ Xem xét trên góc độ Báo cáo kết quả HĐKD

xem xét deferred tax qua báo cáo hoạt động kinh doanh

– Theo kế toán:

CIT = Lợi nhuận kế toán trước thuế *%CIT

– Theo thuế:

CIT = Lợi nhuận thế *%CIT

  • Lợi nhuận kế toán trước thuế sẽ có chênh lệch với lợi nhuận thuế: Taxable income = Accounting profits + Các khoản chênh lệch cần điều chỉnh.
  • Chi phí thuế TNDN tính theo nguyên tắc kế toán sẽ khác với việc tính theo nguyên tắc thuế. Và BCTC của doanh nghiệp cần phản ảnh được tất cả 2 thông tin này.
  • Deferred tax là chỉ tiêu được sử dụng để cân bằng giữa chi phí thuế TNDN tính theo quy định thuế và tính theo quy định kế toán.

→ Xem xét trên góc độ BCĐKT

Trường hợp xem xét trên góc độ BCĐKT:

  • Giá trị của khoản mục/giao dịch được xác định theo quy định của cơ sở tính thuế (Tax base)
  • Giá trị của khoản mục/giao dịch được tính theo nguyên tắc cơ sở kế toán (Accounting base).
  • Sự chênh lệch tạm thời giữa cơ sở kế toán và cơ sở thuế của các khoản mục/giao dịch sẽ làm phát sinh Deferred tax.

Deferred tax cần ghi nhận = (Accounting baseb- Tax base)*%CIT

xem xét deferred tax trên góc độ bcĐkt
xem xét deferred tax trên góc độ bcĐkt

→ Lưu ý

  • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không chỉ phát sinh từ chênh lệch tạm thời được khấu trừ mà còn phát sinh từ:
  • Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa được sử dụng
  • Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
  • Thuế thu nhập hoãn lại cần được xác định theo thuế suất dự tính sẽ được áp dụng cho các năm tài sản được thu hồi hay là nợ phải trả được thanh toán, dựa trên mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Nguyên nhân phát sinh thuế thu nhập hoãn lại

Deferred tax phát sinh là do sự chênh lệch trong cơ sở ghi nhận lợi nhuận giữa kế toán và thuế.

Theo góc độ kế toán:

CIT = Lợi nhuận kế toán trước thuế (Accounting Profit Before Tax) x %Tax rate

nguyên nhân phát sinh thuế thu nhập hoãn lại

Theo góc độ thuế:

CIT = Lợi nhuận tính thuế (Taxable profit) x %tax rate

  • Lợi nhuận kế toán trước thuế lại có sự chênh lệch với lợi nhuận tính thuế:
  • Lợi nhuận tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Các khoản chênh lệch phải điều chỉnh
  • Các khoản chênh lệch phải điều chỉnh là những khoản thu nhập phải ghi nhận theo quy định kế toán nhưng không phải tính thuế TNDN hoặc có những khoản chi phí cần phải phân bổ dần vào chi phí trong kỳ theo quy định kế toán nhưng lại phải ghi nhận toàn bộ chi phí tại thời điểm phát sinh theo quy định về thuế.

Vậy nên chi phí thuế TNDN sẽ tình theo nguyên tắc kế toán khác với tính theo nguyên tắc thuế và làm phát sinh Deferred tax.

Nguyên tắc kế toán của Deferred tax

Deferred tax của doanh nghiệp phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, tuy nhiên thì điều kiện này sẽ nằm ngoài trường hợp khi Deferred tax được phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của một nguồn nợ hay tài sản phải trả trong một giao dịch mà giao dịch này lại không có tác động hay ảnh hưởng đến các khoản lợi nhuận kế toán khác hoặc là các khoản lợi nhuận tính lỗ tính thuế hoặc thuế thu nhập tại thời điểm xác định phát sinh giao dịch.

Bởi vậy mà khi lập bảng Báo cáo tài chính thì bộ phần kế toán cần phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại của doanh nghiệp để lấy nó làm căn cứ xác định giá trị Deferred tax phải trả được ghi nhận trong năm.

nguyên tắc kế toán deferred tax

Trường hợp khoản Deferred tax phải trả có sự phát sinh trong năm nhưng không liên quan đến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.

Các khoản Deferred tax sẽ được các bộ phận kế toán ghi giảm thuế khi các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế nhưng không có sự ảnh hưởng hay tác động gì tới các khoản lợi nhuận tính thuế. Trong đó việc bù trừ các khoản

Deferred tax và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại cũng phải được thực hiện khi lập Bảng cân đối kế toán, không thực hiện khi ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên sổ kế toán.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Deferred tax

Deferred tax được chi thành 3 bên trong, cụ thể:

kết cấu của deferred tax

  • Bên Nợ: Nghĩa là khoản thuế thu nhập hoãn lại phải được hoàn nhập trong kỳ
  • Bên Có: Tức là Deferred tax phải trả được ghi nhận trong kỳ
  • Số dư bên Có: Deferred tax phải trả còn lại cuối kỳ

Ghi chú: Deferred tax không có tài khoản cấp.

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Trên đây Vietcham đã chia sẻ đến bạn đọc thông tin về Deferred tax là gì? Hy vọng thông qua những chia sẻ trong bài viết đã có thể giải đáp cho bạn những thắc mắc về Deferred tax là gì và những thông tin liên quan đến Deferred tax. Nếu có câu hỏi gì liên quan đến vấn đề trên hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Vietcham Blog

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *