Vi bằng là gì? Công chứng vi bằng & điểm hạn chế (2022)

Vi bằng ghi nhận lại một cách cụ thể các hành vi, sự kiện kèm theo đó là băng ghi hình, hình ảnh cùng các tài liệu chứng minh khác. Vậy vi bằng là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu loại văn bản này qua các bài viết dưới đây nhé:

Vi bằng là gì?

Vi bằng là loại văn bản dùng để ghi lại sự kiện hoặc hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, được lập theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 08/2020 / NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.

Vi bằng là gì
Vi bằng là gì? – là văn bản do Thừa phát lại lập và có giá trị pháp lý nhất định

Giấy phép do Văn phòng Thống chế cấp theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên cả nước nhằm mục đích ghi lại các sự kiện, hành động có thật, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định.

Vì vậy, bằng tốt nghiệp là một văn bản, có hình ảnh, âm thanh, video kèm theo nếu xét thấy cần thiết. Trong văn bản này, Thừa phát lại sẽ mô tả và ghi lại hành vi thực tế đã diễn ra, tức là những sự việc mà chính Thừa phát lại đã chứng kiến ​​một cách khách quan, trung thực. Tài liệu này sẽ là bằng chứng vô giá trước tòa nếu các quan chức có bất kỳ tranh chấp nào về các sự kiện hoặc hành vi được thiết lập trong đó.

→ Công chứng vi bằng là gì?

Công chứng là văn bản do thừa phát lại lập, giấy viết tay, hợp đồng giao dịch, có chứng thực của công chứng viên làm bằng chứng ghi lại hành vi, chứng thực tại phiên tòa và được hợp pháp hóa. Luật công chứng 2014 của Luật thừa nhận.

Công chứng vi bằng là gì

→ Công Chứng vi bằng có các giá trị về mặt pháp lý không?

Văn phòng Thừa phát lại cũng chỉ ghi nhận việc trao đổi, đổi tiền, giao nhận hồ sơ, không chứng minh được quan hệ giao dịch mua bán tài sản. Giấy phép không có chức năng công chứng, chứng thực, công chứng các giao dịch mua bán tài sản, Vi bằng không thay thế các văn bản công chứng, chứng thực và các văn bản hành chính khác.

Công chứng vi bằng có các giá trị về mặt pháp lý khôngViệc lập vi bằng theo trình tự, thủ tục do nhà nước quy định sẽ xác nhận giao dịch giữa các bên tại thời điểm giao dịch và nộp lên tòa án để làm bằng chứng trong trường hợp có tranh chấp. Do đó, giấy phép chỉ có giá trị chứng cứ và được tòa án công nhận, điều này cho thấy rằng giấy phép sản xuất sẽ có thể giảm thiểu rủi ro pháp lý khi tham gia giao dịch.

👉 Kết luận: Công chứng không có giá trị pháp lý, chỉ có giá trị chứng cứ.

→ Lý do gì mà phải lập vi bằng?

Một giao dịch không có Vi bằng với:

  • Trên thực tế, bạn có thể nhờ ai đó chứng kiến ​​một giao dịch cụ thể, chẳng hạn như chứng kiến ​​hợp đồng góp vốn, chứng kiến ​​việc giao nhận tiền đặt cọc, v.v.
  • Trong trường hợp có tranh chấp, tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ mời nhân chứng mô tả bằng lời nói hoặc văn bản những gì họ đã chứng kiến.
  • Tuy nhiên, lời khai đó có chính xác và đúng sự thật hay không thì cơ quan giải quyết tranh chấp cần phải thẩm vấn và kiểm tra lại trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể nhanh, có thể rất lâu.

Lý do gì mà phải lập vi bằng

Một giao dịch với Vi bằng:

  • Nguyên soái có quyền mô tả bằng văn bản, chụp ảnh, quay phim và ghi lại âm thanh thực tế khi xuất trình giấy chứng nhận hạnh kiểm hoặc sự kiện.
  • Giấy phép được đăng ký với Bộ Tư pháp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày cấp.
  • Xét từ hai yếu tố trên thì bản thân Weibang đã có giá trị chứng cứ rất cao, đã được pháp luật quy định là nguồn chứng cứ trong quá trình xét xử vụ án của tòa án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

→ Vi bằng có giá trị lúc nào?

Hiện nay, vi bằng được lập dựa trên thủ tục tại Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát một cách có trình tự lại ban hành ngày 08 tháng 01 năm 2020. Theo Nghị định này, vi bằng do Thừa phát có giá trị làm chứng cứ trong mọi hoạt động xét xử, sử dụng là nguồn chứng cứ quan trọng để toàn án có thể xem xét và quyết định.

Vi bằng có giá trị lúc nàoNghị định số 08/2020 / NĐ-CP và các văn bản trước đây không có thời hiệu. Giấy phép được cấp và đăng ký có giá trị như bằng chứng tại thời điểm đăng ký, và sẽ không mất hiệu lực nếu nó không bị tòa án thu hồi.

Các trường hợp nào được lập vi bằng?

Ngoại trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định số 08/2020 / NĐ-CP, giấy phép này được sử dụng để ghi lại các sự kiện, hành động thực tế theo yêu cầu của các cá nhân, tổ chức, cơ sở trong cả nước.

Các trường hợp lập vi bằngTheo khuyến nghị của Bộ Tư pháp, các trường hợp sau phải nộp hồ sơ của các cơ quan sau:

  • Kiểm tra tình trạng nhà liền kề trước khi thi công.
  • Xác minh tình trạng của ngôi nhà của bạn trước khi thuê hoặc mua.
  • Xác nhận tình trạng của tài sản bị lấn chiếm.
  • Chứng minh việc chiếm nhà, trụ sở, tài sản khác là vi phạm pháp luật.
  • Xác minh tình trạng tài sản trước khi ly hôn, thừa kế.
  • Kiểm tra mức độ ô nhiễm.
  • Xác nhận sự chậm trễ xây dựng.
  • Xác nhận tình trạng dự án tại thời điểm nghiệm thu.
  • Xác định thiệt hại cho một cá nhân hoặc tổ chức do một cá nhân khác gây ra.
  • Xác nhận các tình tiết pháp lý theo quy định của pháp luật.
  • Chứng thực các giao dịch không thuộc thẩm quyền công chứng của cơ quan nhà nước và không được Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn thủ tục lập vi bằng chuẩn xác

Thủ tục để có thể lập vi bằng sẽ được thực hiện dựa theo các bước sau đây:
Hướng dẫn thủ tục lập vi bằng chuẩn xác

→ B1: Xác định các hành vi, sự kiện, … muốn lập vi bằng đã đủ điều kiện hay chưa?

Ở bước này, chủ thể được phép cần đánh giá xem sự kiện, hành vi, … có tuân thủ pháp luật hay không, có cho phép hay không?

→ B2: Thỏa thuận việc lập vi bằng với văn phòng thừa phát lại

Khi muốn lập văn bằng, cần phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về những việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau:

a) Nội dung vi bằng cần lập;

b) Địa điểm cùng thời gian lập vi bằng;

c) Chi phí lập vi bằng;

d) Các thỏa thuận khác (nếu có).

Lưu ý: Thỏa thuận cấp phép là bản sao và mỗi bên giữ một bản.

→ Bước 3: Tiến hành thủ tục Vi bằng tại Văn phòng thừa phát

Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, xác định mức độ và phải chịu trách nhiệm trước người yêu cầu, trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình. Hồ sơ về các sự kiện và hành động tại chỗ phải khách quan và trung thực. Khi cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng đến chứng kiến ​​và lập vi bằng.

Người đăng ký phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến đăng ký chứng chỉ (nếu có), đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ giá trị pháp lý của việc bình đẳng cho người khởi kiện. Người yêu cầu phải ký tên hoặc chỉ vào vi bằng.

Giấy phép phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu giáp lai của Văn phòng Thừa phát lại và được ghi vào sổ chứng chỉ theo thể thức do Chưởng quản quy định.

→ Bước 4: Giao bằng đã lập cho người cần làm chứng chỉ.

Chứng chỉ phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng luật sư theo quy định của pháp luật về nộp hồ sơ công chứng.

→ Bước 5: Gửi giấy phép đã cấp cho Sở Tư pháp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải giao vi bằng và các tài liệu chứng minh (nếu có) cho Sở Tư pháp nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại để đăng ký.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép, Bộ Tư pháp phải vào sổ đăng ký giấy phép

09 trường hợp không được lập vi bằng

Không phải tất cả các trường hợp đều được san bằng, Nghị định số 08/2020 / NĐ-CP quy định 9 trường hợp không được lập vi bằng như sau:
09 trường hợp không được lập vi bằng

  1. Các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
  2. Các hành vi vi phạm quy định về an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu an ninh, quốc phòng; tiết lộ bí mật nhà nước, phổ biến thông tin, tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước; quy định về bí mật, an ninh, quốc phòng và bảo vệ địa bàn quân sự.
  3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình quy định tại Điều 38 của Luật Viên chức; vi phạm đạo đức xã hội.
  4. Trong phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực, chứng thực nội dung và chữ ký theo quy định của pháp luật trong hợp đồng, giao dịch; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không thống nhất của việc dịch các văn bản, tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Vi phạm đạo đức xã hội; xác nhận chữ ký, sao y bản chính.
  5. Ghi lại các sự kiện, hành vi chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản mà không có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu.
  6. Ghi chép các sự cố và tiến hành các giao dịch bất hợp pháp của người yêu cầu.
  7. Ghi chép sự việc, hành vi của cơ quan quân đội nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công an nhân dân, cán bộ trực đơn vị và cán bộ, chiến sĩ cấp dưới.
  8. Ghi lại các sự kiện và hành động không có sự chứng kiến ​​trực tiếp của cảnh sát.
  9. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Điểm hạn chế của vi bằng

Sự hạn chế đối với vi bằng:

  • Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 61/2009 / NĐ-CP, Thừa phát lại không được trao quyền đối xử bình đẳng trong các trường hợp sau đây:
  • Các trường hợp vi phạm quy định về bí mật; xâm phạm bí mật đời tư quy định tại Điều 38 Luật Dân sự;
  • Các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của ủy ban nhân dân các cấp tổ chức công chứng, tổ chức thẩm định: giao dịch chuyển nhượng, tặng cho nhà ở, đất đai, …;

Điểm hạn chế của vi bằngĐiều 6 Nghị định số 61/2009 / NĐ-CP về những việc Thừa phát lại không được làm (những việc liên quan đến quyền của bản thân, người thân thích, bao gồm: vợ, chồng, con, con). Con đẻ, con nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, ông ngoại, bà ngoại, chú ruột, chú ruột, ông ngoại, ông ngoại, cô ruột, anh ruột, chị ruột, em ruột Thừa Phát, vợ hoặc chồng của Thừa phát lại, v.v.);

Các trường hợp khác do pháp luật quy định

Mặt khác, các thống chế chỉ có thể bao quát vụ việc của mình với các sự kiện và hành động xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt văn phòng thống chế và phải đăng ký giấy phép với Sở Tư pháp thì mới hợp pháp.

👉 Tải mẫu vi bằng tại đây

☑️ Mời bạn xem thêm nhiều bài viết khác:

Trên đây là những thông tin bạn đọc đang tìm hiểu về vi bằng là gì. Các câu hỏi thường gặp đều được giải đáp cụ thể nhằm mang đến cho người đọc những hiểu biết toàn diện nhất về loại văn bản này. Chúng tôi hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết.

VietCham – Kiến thưc mở doanh nghiệp

Leave a Reply